Theo dõi (0)

Dự thảo Nghị định sửa Nghị định 57/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng

Ngày đăng: 14:12 21-06-2007 | 1940 lượt xem

Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trạng thái

Đã xong

Đối tượng chịu tác động

N/A, N/A,

Phạm vi điều chỉnh

Tóm lược dự thảo



Chính Phủ
 
Số:         /2007/ND- CP
 
Dự thảo lần 4 28-5


Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Hà Nội, ngày   tháng   năm 2007
 

 

NGHỊ ĐỊNH


Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2005/NĐ-CP, ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng.

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được Quốc hội khóa 11 qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10; Pháp lệnh số 31/2007/PL-UBTVQH11 sửa đổi một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng

1. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 14. Hình thức và mức phạt các hành vi vi phạm quy định về xác lập quyền đối với giống cây trồng.

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kéo dài thời gian thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ và thẩm định tên giống cây trồng theo quy định tại Điều 176 của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 10, 13 Nghị định về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và quyền đối với giống cây trồng.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vi phạm cam kết với người nộp đơn về việc giữ bí mật các thông tin liên quan đến đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng;

b) Từ chối nhận đơn mà không có căn cứ pháp lý hoặc tự ý đặt ra các yêu cầu đối với người nộp đơn trái với quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm sai lệnh kết quả thẩm định dẫn đến việc cấp, từ chối cấp, đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng không đúng quy định của Pháp luật;

b) Công bố kết quả khảo nghiệm DUS (tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định) không đúng với sự thật;

c) Sửa chữa, tẩy xóa một trong các loại giấy tờ sau: Bằng bảo hộ giống cây trồng; hợp đồng chuyển giao, chuyển nhượng và các quyết định liên quan đến quyền đối với giống cây trồng.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi Lừa dối tổ chức, cá nhân khác sử dụng Bằng bảo hộ giống cây trồng giả hoặc Bằng đã hết hiệu lực, bị đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực để thực hiện quyền đối với giống cây trồng.

5. Hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Buộc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều này;

c) Buộc công bố chính xác kết quả khảo nghiệm đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.”

2. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 15. Hình thức và mức phạt vi phạm các quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng và chuyển giao, chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng

1. Phạt tiền từ 7.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Thực hiện quyền đối với vật liệu nhân giống hoặc cây giống của giống cây trồng đã được bảo hộ nhưng không đúng với tên gọi đã ghi trong Bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 4 Điều 163 của Luật Sở hữu trí tuệ;

d) Chủ bằng bảo hộ và tác giả giống cây trồng không thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 190 và Điều 191 của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Lừa dối, ép buộc khách hàng khi ký kết, thực hiện hợp đồng đại điện đăng ký bảo hộ giống cây trồng;

b) Cung cấp tài liệu, thông tin, chứng cứ sai sự thật khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp đình chỉ, hủy bỏ hoặc xử lý hành vi xâm phạm quyền;

3. Hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục:

a) Tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, c khoản 1 và điểm b, c khoản 2 Điều này;

b) Buộc thực iện theo đúng quy định của pháp lật đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15(mười lăm) ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.      

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
 


 
 
 
Nơi nhận:
 
-         Ban Bí thư Trung ương Đảng;
-         Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-         Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-         HĐND, UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;
-         Văn phòng trung ương và các Ban của Đảng;
-         Văn phòng Chủ tịch nước;
-         Hội đồng dân tộc và cácBan của Quốc hội
-         Văn phòng Quốc hội;
-         Tòa án nhân dân tối cao;
-         Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
-         VTCP, BTCN, BTNC, các PCN, BNC, website Chính phủ, Ban điều hành 112;
-         Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
-         Lưu văn thư, VX (5b), Hòa (320 bản).

 
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
 
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Tấn Dũng

 
 
 

Lĩnh vực liên quan

Phiên bản 1

Dự thảo.Doc

Ngày nhập

21/06/2007

Đã xem

1940 lượt xem

Phiên bản 2

Dự thảo.Doc

Ngày nhập

21/06/2007

Đã xem

1940 lượt xem

Thông tin tài liệu

Số lượng file 2

Cơ quan soạn thảo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Loại tài liệu Nghị định

Đăng nhập để theo dõi dự thảo

Ý kiến của VCCI

  • Hiện tại, VCCI chưa có ý kiến về văn bản này. Vui lòng đăng ký theo dõi dự thảo để nhận thông tin khi VCCI có ý kiến.

Ý kiến về dự thảo ( 0 ý kiến )

Văn bản vui lòng gửi tới địa chỉ (có thể gửi qua fax hoặc email):
Ban pháp chế VCCI - số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024 3577 0632 / 024 3577 2002 - số máy lẻ : 355. Fax: 024 3577 1459.
Email: xdphapluat@vcci.com.vn / xdphapluat.vcci@gmail.com