Theo dõi (0)

DỰ THẢO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG (SỬA ĐỔI)

Ngày đăng: 15:17 24-02-2011 | 2108 lượt xem

Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Trạng thái

Đã xong

Đối tượng chịu tác động

N/A,

Phạm vi điều chỉnh

Tóm lược dự thảo

QUỐC HỘI

Luật số:....../2010/QH12

Dự thảo 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoá XII, kỳ họp thứ...

(Từ ngày.........tháng..........đến ngày..........tháng.........năm 200...)


BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Bộ luật này quy định về lao động..;

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bộ luật Lao động điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp với quan hệ lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bộ Luật Lao động được áp dụng đối với mọi người lao động; mọi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Bộ luật này cũng được áp dụng đối với người học nghề, tập nghề để làm việc tại doanh nghiệp, người giúp việc gia đình và một số loại lao động khác được quy định tại Bộ luật này.

2. Công dân Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tại các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam và người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức và cho cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam đều thuộc phạm vi áp dụng của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 3. Áp dụng pháp luật

Chế độ lao động đối với công chức, viên chức Nhà nước, người giữ các chức vụ được bầu, cử hoặc bổ nhiệm, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân, người thuộc các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội khác và xã viên hợp tác xã do các văn bản pháp luật khác quy định nhưng tuỳ từng đối tượng mà được áp dụng một số quy định trong Bộ luật này.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động

1. Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp, học nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp.

Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi đối với mọi hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm, mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động.

2. Nhà nước khuyến khích những thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động bảo đảm cho người lao động có những điều kiện thuận lợi hơn so với những quy định của pháp luật lao động; có chính sách để người lao động mua cổ phần, góp vốn phát triển doanh nghiệp.

3. Nhà nước bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động; khuyến khích người sử dụng lao động quản lý lao động dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

4. Nhà nước bảo đảm hài hoà lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động; khuyến khích việc giải quyết tranh chấp lao động và các tranh chấp phát sinh trong quan hệ lao động bằng hoà giải và trọng tài.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Bộ luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Người lao động” là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động.

2. “Người lao động là người nước ngoài” là người không có quốc tịch Việt Nam đuợc phép làm việc tại Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch.

3. “Người sử dụng lao động” là doanh nghiệp hoặc cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động; nếu là cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi.

4. “Doanh nghiệp” nói tại Bộ luật này được dùng để chỉ: doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp; cơ quan; tổ chức; hợp tác xã; trang trại, tổ hợp tác, hộ cá thể có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

5. “ Hợp đồng lao động” là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

6. “Cho thuê lại lao động” là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi một người sử dụng lao động sang làm việc cho một người sử dụng lao động khác dưới sự điều hành của người sử dụng lao động sau nhưng vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động trước.

7. “Lao động cho thuê lại” là việc người lao động được tuyển dụng bởi một người sử dụng lao động và là đối tượng của việc cho thuê lại lao động.

8. “Tập nghề” là học nghề theo phương thức vừa học vừa làm trực tiếp tại doanh nghiệp.

9. “Tranh chấp lao động” là những bất đồng về quyền và lợi ích phát sinh trong quan hệ lao động giữa người lao động, tập thể lao động với người sử dụng lao động.

Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.

10. “Tranh chấp lao động tập thể về quyền” là tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác.

11. “Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích” là tranh chấp về việc tập thể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký với cơ quan nhà nước co thẩm quyền hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác trong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.

12. “Tập thể lao động” là những người lao động cùng làm việc trong một doanh nghiệp, một ngành hoặc một bộ phận của doanh nghiệp.

13. “ Xác lập điều kiện lao động mới ” là việc sửa đổi, bổ sung thoả ước lao động tập thể, tiền lương, tiền thưởng, thu nhập, định mức lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và phúc lợi khác.

14. Lý do kinh tế bao gồm những lý do như kinh tế suy thoái, giảm hoặc mất nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính, giảm hoặc mất nguồn tiêu thụ sản phẩm tại những thị trường chủ yếu, phải chuyển đổi mặt hàng, chuyển hướng thị trường tiêu thụ sản phẩm, phải thực hiện các thủ tục Phá sản doanh nghiệp.

15. Khu công nghiệp nói tại Bộ luật này được dùng để chỉ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

16. Ban quản lý khu công nghiệp là các Ban quản lý khu công nghiệp, Ban quản lý khu chế xuất, Ban quản lý khu kinh tế, Ban quản lý khu công nghệ cao.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Người lao động được trả lương trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động và theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc; được bảo hộ lao động, làm việc trong những điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hàng năm có lương và được bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

2. Người lao động có quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn theo Luật công đoàn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; được hưởng phúc lợi tập thể, tham gia quản lý doanh nghiệp theo nội quy của doanh nghiệp và quy định của pháp luật.

3. Người lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động.

4. Người lao động có quyền đình công theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền tuyển chọn lao động, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; có quyền khen thưởng và xử lý các vi phạm kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật lao động.

2. Người sử dụng lao động có quyền gia nhập, hoạt động trong hội nghề nghiệp có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Người sử dụng lao động có quyền cử đại diện để thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể trong doanh nghiệp hoặc thoả ước lao động tập thể ngành; có trách nhiệm cộng tác với công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa có công đoàn bàn bạc các vấn đề về quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.

4. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và những thoả thuận khác với người lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm và đối xử đúng đắn với người lao động.

5. Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Xác lập quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động

1. Quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động được xác lập và tiến hành qua thương lượng, thoả thuận theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau, thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết.

2. Nhà nước hướng dẫn người lao động và người sử dụng lao động xây dựng mối quan hệ lao động hài hoà và ổn định, cùng nhau hợp tác vì sự phát triển của doanh nghiệp.

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo trong sử dụng lao động, quan hệ lao động và việc làm.

2. Ngược đãi người lao động; quấy rối tình dục đối với người lao động.

3. Cưỡng bức lao động dưới bất kỳ hình thức nào.

4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào những hoạt động trái pháp luật.

5. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện những hành vi trái pháp luật.

6. Các hành vi khác mà pháp luật lao động quy định.

Điều 10. Vai trò của công đoàn và tổ chức đại diện người sử dụng lao động

1. Công đoàn tham gia cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của người lao động; giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật lao động.

2. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động tham gia cùng với cơ quan nhà nước và công đoàn xây dựng quan hệ lao động hài hoà và ổn định; giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật lao động.

...

Lĩnh vực liên quan

Phiên bản 1

Dự thảo Bộ luật Lao động (sửa đổi) - Dự thảo 2

Ngày nhập

24/02/2011

Đã xem

2108 lượt xem

Thông tin tài liệu

Số lượng file 1

Cơ quan soạn thảo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Loại tài liệu Bộ luật

Đăng nhập để theo dõi dự thảo

Ý kiến của VCCI

  • Hiện tại, VCCI chưa có ý kiến về văn bản này. Vui lòng đăng ký theo dõi dự thảo để nhận thông tin khi VCCI có ý kiến.

Ý kiến về dự thảo ( 0 ý kiến )

Văn bản vui lòng gửi tới địa chỉ (có thể gửi qua fax hoặc email):
Ban pháp chế VCCI - số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024 3577 0632 / 024 3577 2002 - số máy lẻ : 355. Fax: 024 3577 1459.
Email: xdphapluat@vcci.com.vn / xdphapluat.vcci@gmail.com