Theo dõi (0)

Thông tư liên tịch Hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường

Ngày đăng: 14:23 21-07-2006 | 1098 lượt xem

Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo

Bộ Tài chính

Trạng thái

Đã xong

Đối tượng chịu tác động

N/A,

Phạm vi điều chỉnh

Tóm lược dự thảo


LIÊN TỊCH BỘ TÀI CHÍNH - BỘ THƯƠNG MẠI -BỘ CÔNG AN  

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:  /2006/TTLT-BTC-BTM-BCA                                    Hà nội, ngày    tháng    năm 2006


 DỰ THẢO    
                               THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu  lưu thông trên thị trường  


          - Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Hải quan; 

            - Căn cứ Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2 tháng 7 năm 2002 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 
          - Căn cứ Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;

          - Căn cứ Nghị định số 138/2004/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

          - Căn cứ Nghị định số 175/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại;   Nhằm khuyến khích và thúc đẩy hoạt động kinh doanh hàng hoá theo pháp luật, thực hiện các biện pháp chống buôn lậu, gian lận thương mại, liên Bộ Tài chính, Bộ Thương Mại, Bộ Công an hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường như sau:  

I. HƯỚNG DẪN CHUNG           

1. Đối tượng áp dụng:            

Đối tượng áp dụng là hàng hoá có nguồn gốc, xuất xứ từ nước ngoài do các tổ chức và cá nhân nhập khẩu vào Việt Nam để kinh doanh hoặc tiêu dùng (gọi chung là hàng hoá nhập khẩu).            

Tổ chức và cá nhân trực tiếp nhập khẩu hàng hoá hoặc kinh doanh hàng hoá nhập khẩu (gọi chung là cơ sở kinh doanh hàng nhập khẩu) là đối tượng phải thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường theo quy định của Thông tư này.            

2. Các trường hợp không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này:

- Hàng hoá đang chịu sự kiểm tra, giám sát của Hải quan.            

-  Hàng hoá nhập khẩu là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.            

3. Hoá đơn, chứng từ hợp pháp:

             Là các loại giấy tờ phải có theo quy định của pháp luật để chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường. Hoá đơn, chứng từ hợp pháp đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể tại Mục II Thông tư này.

 4. Quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ: Cơ sở kinh doanh hoặc người nhập khẩu hàng hoá, cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu trong nội địa có trách nhiệm quản lý, sử dụng, lưu giữ các hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; Khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phải xuất trình đầy đủ, kịp thời hoá đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hoá theo yêu cầu kiểm tra.   Riêng đối với hàng hoá nhập khẩu đang vận chuyển trên đường thời hạn tối đa cơ sở kinh doanh hoặc người nhập khẩu hàng hoá, cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu trong nội địa phải xuất trình được hoá đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hoá nhập khẩu là 24 giờ tính từ thời điểm kiểm tra hàng hoá.   

II.  HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

  
            A. QUY ĐỊNH VỀ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ  DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRỰC TIẾP NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN VÀO NỘI ĐỊA:

             1. Hàng hoá do tổ chức, cá nhân không phân biệt là tổ chức, cá nhân kinh doanh hay không kinh doanh trực tiếp nhập khẩu vận chuyển vào nội địa phải có các hoá đơn, chứng từ sau:

            1.1.  Hàng hoá nhập khẩu chuyển cửa khẩu, hàng hoá chuyển cảng đang được sự kiểm tra, giám sát của cơ hải quan được vận chuyển từ cửa khẩu nhập khẩu đến cửa khẩu khác không phải là cửa khẩu nhập hàng, cảng nội địa, địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài cửa khẩu phải làm đầy đủ các thủ tục, chứng từ quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.             

            1.2. Hàng hoá nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan phải có đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hoá đã được hoàn thành thủ tục hải quan. Hàng hoá được cơ quan hải quan cho phép đưa về bảo quản phải có đầy đủ chứng từ theo quy định của cơ quan Hải quan cho phép đưa về bảo quản.

            1.3. Hàng hoá nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục Hải quan hoặc được cơ quan Hải quan đưa về bảo quản theo quy định tại điểm 1.2 trên đây phải chuyên chở từ nơi làm thủ tục hải quan vào nội địa làm nhiều lần thì phải có lệnh điều động của doanh nghiệp kèm theo tờ khai Hải quan (bản chính hoặc bản photocopy có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp). Lệnh điều động phải ghi rõ chủng loại, số lượng hàng hoá vận chuyển của tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu số... ngày... tháng... năm...,  nơi vận chuyển đi và nơi đến.  
 
         2. Người cư trú trong khu vực biên giới mang hàng hóa qua lại biên giới  để trao đổi, mua bán theo mức quy định thì không phải khai hải quan, nếu vượt mức quy định thì phải khai hải quan và thực hiện các quy định của pháp luật về thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

              3. Hàng hoá nhập khẩu là quà biếu, quà tặng phải có tờ khai  hải quan đối với hàng là quà biếu, quà tặng đã được cơ quan Hải quan kiểm tra xác nhận. Tờ khai hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu là quà biếu, quà tặng này chỉ có giá trị cho nguời nhận quà biếu, quà tặng vận chuyển từ cửa khẩu vào nội địa.

            4. Hành lý của người nhập cảnh vào Việt Nam vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế phải có tờ khai hàng nhập khẩu được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận và chứng từ nộp thuế đối với số hàng hoá này. Tờ khai hàng hoá nhập khẩu và chứng từ nộp thuế này chỉ có giá trị cho người nhập cảnh vận chuyển hàng hoá từ cửa khẩu vào nội địa.

            5. Đối với Hàng hoá nhập khẩu là mặt hàng nhà nước quy định phải dán tem thì ngoài các chứng từ áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể nêu tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4 như trên, các hàng hoá này còn phải có tem dán vào hàng hoá theo đúng quy định.

            6. Đối với hàng hoá nhập khẩu có điều kiện ngoài các hoá đơn, chứng từ quy định đối với hàng nhập khẩu nêu trên còn phải kèm theo các giấy tờ theo quy định của các cơ quan chuyên ngành. Trường hợp các giấy tờ theo quy định của cơ quan chuyên ngành đã nộp cho cơ quan Hải quan bản gốc thì phải có bản photocopy có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp kèm theo hàng hoá.

              B. QUY ĐỊNH VỀ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ  NHẬP KHẨU LƯU THÔNG TRONG THỊ TRUỜNG NỘI ĐỊA.

            1. Hàng hoá do tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu bán ra hoặc do cơ sở kinh doanh hàng nhập khẩu trong nội địa bán ra phải lập hoá đơn, chứng từ theo hướng dẫn tại Mục IV, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. Cụ thể như sau:
 
          1.1. Khi bán hàng hoá nhập khẩu, cơ sở kinh doanh hàng nhập khẩu phải xuất hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng giao cho người mua hàng.
 
          1.2. Cơ sở kinh doanh nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá cho cơ sở khác khi trả hàng uỷ thác phải lập các chứng từ sau:

          - Nếu cơ sở nhận uỷ thác đã nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu phải lập hoá đơn giá trị gia tăng giao cho cơ sở đi uỷ thác.

          - Nếu cơ sở nhập uỷ thác chưa nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành kèm theo lệnh điều động nội bộ. Sau khi đã nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, cơ sở nhập uỷ thác lập hoá đơn giá trị gia tăng theo quy định.
 
          1.3. Hàng hoá nhập khẩu giao cho đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng phải có một trong hai loại hoá đơn chứng từ sau:

          - Hoá đơn giá trị gia tăng, hoặc

          - Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
 
          1.4. Hàng hoá nhập khẩu của cơ sở kinh doanh  điều chuyển cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu,... ở khác địa phương ( tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) để bán hoặc điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất trả hàng từ đơn vị phụ thuộc về cơ sở kinh doanh phải có một trong hai loại hoá đơn, chứng từ sau:

          - Hoá đơn giá trị gia tăng, hoặc

          - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. 
 
          2. Cơ sở kinh doanh mua hàng hoá nhập khẩu của tổ chức, cá nhân trong nước phải có hoá đơn, chứng từ sau:
 
          2.1. Mua hàng hoá nhập khẩu của cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu phải có hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng của người bán xuất cho.
 
          2.2. Mua hàng hoá nhập khẩu của cơ quan bán hàng tịch thu (gọi là hàng tịch thu) phải có hoá đơn bán hàng tịch thu ghi rõ số lượng, chủng loại, giá trị từng loại hàng hoá hoặc kèm theo bảng kê chi tiết hàng hoá có đóng dấu của cơ quan bán hàng tịch thu.
 
          2.3. Mua hàng hoá nhập khẩu của cơ quan dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia do cơ quan bán hàng dự trữ quốc gia xuất cho.
 
          2.4. Mua gom hàng hoá nhập khẩu của người không kinh doanh phải lập bảng kê theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. 
 
          3. Hàng hoá nhập khẩu bán lưu động phải có phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và lệnh điều động nội bộ kèm theo.
         
          4. Đối với hàng nhập khẩu quy định phải dán tem ngoài các hoá đơn, chứng từ quy định đối với hàng nhập khẩu nêu trên, hàng hoá nhập khẩu này còn phải có tem dán vào hàng hoá theo đúng quy định.
 
          Tổ chức, cá nhân kinh doanh mua, bán hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường nếu không có hoá đơn, chứng từ phù hợp với từng trường hợp quy định trên đây đều coi là vi phạm về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường và sẽ bị xử lý theo quy định tại Mục III Thông tư này.
 
III. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
 
          Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường nếu chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
 
            A. XỬ LÝ VI PHẠM.
 
          1. Hàng hoá cấm lưu thông, cấm nhập khẩu bị xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và tịch thu hàng hoá theo Điều 13, Điều 16 Mục III, Chương II Nghị định số 175/2004/NĐ-CP ngày 10/10/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại.
 
          2. Hàng hoá do tổ chức, cá nhân kinh doanh trực tiếp nhập khẩu vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ quy định tại Mục A, Phần II Thông tư này bị xử lý theo phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và tịch thu hàng hoá theo Điều 16 Mục III, Chương II Nghị định số 175/2004/NĐ-CP ngày 10/10/2004  của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại.
 
          3. Hàng hoá nhập khẩu lưu thông trong thị trường nội địa không có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định tại Mục B, Phần II Thông tư này bị xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và tịch thu hàng hoá theo Điều 16, Mục III, Chương II Nghị định số 175/2004/NĐ-CP ngày 10/10/2004  của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại.
 
           4. Hàng hoá nhập khẩu quy định phải dán tem nhưng không có tem dán vào hàng hoá theo đúng quy định  bị xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và tịch thu hàng hoá như đối với hàng hoá cấm lưu thông, cấm nhập khẩu nêu tại điểm 1 trên đây.
 
          5. Hàng hoá nhập khẩu có điều kiện nêu tại điểm 4, Mục A, Phần II Thông tư này nếu không có giấy phép nhập khẩu của cơ quan chuyên ngành cấp kèm theo hàng hoá thì xử lý theo Điều 15, Mục III, Chương II Nghị định số 175/2004/NĐ-CP ngày 10/10/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại.
 
            B. THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM
 
          1. Thẩm quyền xử lý vi phạm về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường được thực hiện theo Nghị định số 175/2004/NĐ-CP ngày 10/10/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và Thông tư của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 175/2004/NĐ-CP ngày 10/10/2004 của Chính phủ.       
          Cơ quan kiểm tra, kiểm soát hàng hoá lưu thông trên thị trường tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ của mình khi phát hiện các cơ sở kinh doanh vi phạm về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường phải  lập biên bản xác định rõ hành vi vi phạm và chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.
 
          2. Thời hạn xử lý các vụ vi phạm:
 
          2.1 Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản xác định hành vi vi phạm, cơ quan kiểm tra phải ra quyết định xử lý. Trường hợp thẩm quyền xử lý không thuộc cơ quan kiểm tra thì chậm nhất không quá 02 ngày làm việc cơ quan kiểm tra phải chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng xử lý. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong thời hạn tối đa là 03 ngày làm việc phải ra quyết định xử lý và gửi 01 bản quyết định xử lý cho cơ quan kiểm tra biết.
 
          2.2. Đối với các trường hợp vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan kiểm tra phát hiện phải lập hồ sơ chuyển giao cho cơ quan chức năng để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
 
          Cơ quan pháp luật tiếp nhận hồ sơ và xử lý các hành vi vi phạm có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý cho cơ quan bàn giao hồ sơ biết.
 
          3. Hàng hoá tịch thu phải được quản lý và tổ chức bán đấu giá theo quy định của Bộ Tài chính.
 
          4. Khi thu tiền phạt phải sử dụng chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính và phải giao một liên của chứng từ đó cho sơ sở kinh doanh vi phạm.
 
5. Tiền phạt và tiền bán hàng tịch thu phải được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chế độ hiện hành.
 
C. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI:
 
          Cơ sở kinh doanh hàng nhập khẩu có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính đối với các quyết định xử lý hành chính không đúng với cơ sở mình. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc đơn kiện vụ án hành chính thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại tố các và Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.
 
          Trong khi chờ giải quyết khiếu nại hoặc chờ quyết định của Toà án hành chính, cơ sở kinh doanh vẫn phải thực hiện theo đúng quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
 
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
          1. Cơ  quan thuế, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan công an khi kiểm tra hàng hoá, xử lý vi phạm đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường phải thực hiện theo đúng các quy định của Thông tư này.
 
          2. Khi kiểm tra hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường, cơ quan kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra, ghi rõ nội dung kiểm tra, các sai phạm phát hiện qua kiểm tra (nếu có); đối với hàng hoá vận chuyển trên đường khi kiểm tra phải xác nhận vào hoá đơn, chứng từ về ngày, giờ, địa điểm, người kiểm tra.
 
          3. Các cơ quan nhà nước, đoàn thể, các cơ sở kinh doanh và nhân dân có trách nhiệm phối hợp với các lực lượng kiểm tra thị trường trong việc kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm. 
          
         4. Các lực lượng kiểm tra phải tuân thủ các quy định về công tác kiểm tra, kiểm soát hàng hoá lưu thông trên thị trường.
 
          Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo thay thế Thông tư Liên tịch số 94/2003/TTLT-BTC-BTM-BCA ngày 8/10/2003 của Liên Bộ.
 
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về liên Bộ (Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Công an) để xem xét hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.


KT.BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
   

KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
 
 

KT.BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
 

Nơi nhận:                                             
-
VP TƯ Đảng;                                                                        
- VP Quốc hội;
- VP Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ
cơ quan thuộc Chính phủ;                                                          
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Công báo; 
- Cục kiểm tra văn bản                                                                                      
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;                                           
- Sở tài chính, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Đại diện TCT tại TP. Hồ Chí Minh;                                               
- Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện,
đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính
- Lưu: VT; TCT (VT, DNK)

Lĩnh vực liên quan

Phiên bản 1

To trinh

Ngày nhập

21/07/2006

Đã xem

1098 lượt xem

Du thao

Ngày nhập

21/07/2006

Đã xem

1098 lượt xem

Thông tin tài liệu

Số lượng file 2

Cơ quan soạn thảo Bộ Tài chính

Loại tài liệu Thông tư

Đăng nhập để theo dõi dự thảo

Ý kiến của VCCI

  • Hiện tại, VCCI chưa có ý kiến về văn bản này. Vui lòng đăng ký theo dõi dự thảo để nhận thông tin khi VCCI có ý kiến.

Ý kiến về dự thảo ( 0 ý kiến )

Văn bản vui lòng gửi tới địa chỉ (có thể gửi qua fax hoặc email):
Ban pháp chế VCCI - số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024 3577 0632 / 024 3577 2002 - số máy lẻ : 355. Fax: 024 3577 1459.
Email: xdphapluat@vcci.com.vn / xdphapluat.vcci@gmail.com