Dự thảo Thông tư liên tịch quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai

Ngày đăng: 16:18 30-11-2015 | 615 lượt xem

Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo

Bộ Tài chính

Trạng thái

Đã xong

Đối tượng chịu tác động

N/A,

Phạm vi điều chỉnh

Tóm lược dự thảo

   

BỘ TÀI CHÍNH – TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG

_______________

Số:         /2014/TTLT/BTC-BTNMT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do
– Hạnh phúc

­­­­­­­­­­­­________________________

Hà Nội, ngày    tháng
năm 2014

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân
chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đất đai
ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29
tháng 11 năm 2006,  Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20
tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều
Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm
2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Thông tư liên tịch quy định
về hồ sơ và trình
tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện
nghĩa vụ tài chính về đất đai
như sau:

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ của
người sử dụng đất để xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê
mặt nước theo quy định của pháp luật đất đai và các khoản thuế, phí, lệ phí
khác liên quan đến sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan tài chính, cơ quan tài nguyên
và môi trường, cơ quan thuế, kho bạc nhà nước các cấp, người
sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương 2

Mục 1

QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ KHI

THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 3. Hồ sơ người sử dụng đất nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Khi thực hiện các thủ tục về
đất đai để được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận
quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất nộp
hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan tài nguyên môi
trường.

Điều 4. Hồ sơ do cơ quan tiếp nhận hồ sơ luân chuyển cho các cơ quan có
liên quan khi xác định và thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử
dụng đất đối với trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông
qua hình thức đấu giá và chuyển mục đích sử dụng đất

1. Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu số 01 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).

2.
Quyết định phê duyệt giá đất tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phải xác định giá đất theo các
phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ và thặng dư (bản chính).

3. Giấy tờ chứng minh thuộc
đối tượng được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định
của pháp luật (bản sao).

4. Văn bản xác định các
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của cơ quan tài
chính (tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tiền bồi thường, giải phóng
mặt bằng…).

5. Tờ khai lệ phí trước bạ,
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế.

6. Các giấy tờ khác có liên
quan theo đề nghị của cơ quan thuế (nếu cần).

Điều 5. Hồ sơ do cơ quan tiếp nhận hồ sơ luân chuyển cho các cơ quan có
liên quan khi xác định và thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử
dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất

1. Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu số 01 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).

2. Quyết định phê duyệt giá đất tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phải xác định giá đất
theo các phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ và thặng dư (bản
chính).

3. Giấy tờ chứng minh thuộc
đối tượng được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định
của pháp luật (bản sao).

4. Tờ khai lệ phí trước bạ,
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế.

5. Các giấy tờ khác có liên
quan theo đề nghị của cơ quan thuế (nếu cần).

Điều 6. Hồ sơ do cơ quan tiếp nhận hồ sơ luân chuyển cho các cơ quan có
liên quan khi xác định và thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử
dụng đất đối với trường hợp được giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu
giá

1. Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu số 01 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).

2. Quyết định phê duyệt kết
quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền (bản sao).

3.
Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị người trúng đấu giá quyền
sử dụng đất trả trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu người sử dụng đất trả trước tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tương ứng với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo
phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).

4. Tờ khai lệ phí trước bạ,
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế.

5. Các giấy tờ khác có liên
quan theo đề nghị của cơ quan thuế (nếu cần).

Điều 7. Hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai (bổ sung) của người sử
dụng đất do điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc do tăng diện tích đất
sử dụng so với diện tích đã được giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất,
cấp giấy chứng nhận.

1. Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu 01 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).

2.
Quyết định phê duyệt giá đất tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phải xác định giá đất theo các
phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ và thặng dư (bản chính).

3. Chứng
từ đã nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc tiền trúng đấu giá quyền sử dụng
đất trước ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có Quyết định cho phép điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất văn bản cho phép tăng diện tích đất sử dụng so với
diện tích đã được giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng
nhận (bản sao).

4. Các
giấy tờ khác có liên quan theo đề nghị của cơ quan thuế (nếu cần).

Điều 8. Hồ sơ do cơ quan tiếp nhận hồ sơ luân chuyển cho các cơ quan có
liên quan xác định nghĩa vụ tài chính đất đai của người sử dụng đất khi đăng ký
biến động về đất đai (thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác
nếu có)

1. Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu 01 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).

2. Tờ khai lệ phí trước bạ,
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Các giấy tờ khác có liên
quan theo đề nghị của cơ quan thuế (nếu cần).

Điều 9. Hồ sơ do cơ quan tiếp nhận hồ sơ luân chuyển cho các cơ quan có
liên quan xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp của người sử dụng đất

1. Hồ sơ xác định tiền nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

a) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này (bản sao).

b) Hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất công chứng theo quy
định của pháp luật (bản sao).

c) Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về hoàn thành nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người
chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng (bản chính).

d) Những giấy tờ khác có liên quan theo đề nghị của cơ quan tài chính
(nếu cần).

2. Hồ sơ xác định tiền bồi
thường, giải phóng mặt bằng:

a) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này (bản sao).

b) Đối với trường hợp người sử dụng đất tự nguyện ứng trước tiền bồi
thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật

– Văn bản đề nghị được tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng
mặt bằng (bản sao).

– Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tự
nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (bản sao).

– Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (bản sao).

– Các chứng từ hợp pháp về thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ về đất
cho người có đất bị thu hồi.

– Những giấy tờ khác có liên quan theo đề nghị của cơ quan tài chính
(nếu cần).

c) Đối với trường hợp người sử dụng đất trả trước tiền bồi thường, giải
phóng mặt bằng theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

– Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc người sử dụng đất trả
trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (bản sao).

– Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (bản sao).

– Các chứng từ hợp pháp về thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ về đất
cho người có đất bị thu hồi.

– Những giấy tờ khác có liên quan theo đề nghị của cơ quan tài chính
(nếu cần).

Mục 2

QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ CỦA
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT KHI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 10. Trách nhiệm của người sử dụng đất

          1. Người sử dụng đất
nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất, thuê mặt nước, chuyển mục đích sử dụng đất,
công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai tại cơ quan tiếp nhận hồ
sơ theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Đất đai năm 2013.

          2. Tiếp nhận Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài
chính về đất đai (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước và các khoản
thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai) do cơ quan thuế chuyển đến theo quy
định tại Thông tư này.

          3.
Thực hiện nộp đầy đủ, đúng thời hạn các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Thông báo của cơ quan thuế và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế đối với các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai chậm
nộp.

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ

1. Tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất, báo cáo cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc chấp
thuận đăng ký biến động đất đai. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn,
giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai hoặc có các khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ cần hướng
dẫn người sử dụng đất nộp các giấy tờ có liên quan kèm theo hồ sơ xin giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký
biến động đất đai theo quy định.

          2. Sau khi có Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc chấp thuận đăng ký biến động
đất đai; trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định
hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài chính và các cơ quan khác có liên quan
xác định vị trí và giá trị của thửa đất hoặc khu đất cần phải xác định nghĩa vụ
tài chính để phân loại, làm cơ sở áp dụng các phương pháp xác định giá đất phù
hợp theo đúng quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014
của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; trên cơ sở đó
thực hiện:

a) Ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào
“Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất”
để chuyển cho cơ quan thuế kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6,
Điều 7, Điều 8 Thông tư này đối với thửa đất hoặc khu đất mà diện tích tính thu
tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng
giá đất) dưới 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương;
dưới 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng
trở lên đối với các tỉnh còn lại.

b) Có văn bản đề nghị cơ quan tài nguyên và môi trường theo chức năng,
nhiệm vụ được giao xác định giá đất cụ thể đối với thửa đất hoặc khu đất mà
diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có giá trị (tính theo giá
đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc
Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ
đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại, gửi phương án giá đất tới Hội đồng thẩm
định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng để tổ chức
thẩm định, trên cơ sở đó trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Trong vòng
ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt giá đất, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ Ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào “Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất” và chuyển cho cơ quan thuế kèm theo
hồ sơ quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư này.

c) Có văn bản kèm theo hồ sơ (bản sao) quy định tại Điều 9 Thông tư này
gửi Cơ quan tài chính đề nghị xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

3. Sau khi người sử dụng đất hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo Thông báo của cơ quan thuế, cơ quan tiếp nhận hồ sơ báo cáo cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận đăng
ký biến động đất đai cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan
tài chính

1. Căn cứ đề nghị của cơ quan tài nguyên và môi trường về thẩm định
phương án giá đất, Cơ quan tài chính báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá
đất của địa phương tổ chức thẩm định giá đất và gửi kết quả thẩm định của Hội
đồng thẩm định cho cơ quan tài nguyên và môi trường để trong thời gian 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá, cơ quan này có trách nhiệm
tiếp thu, hoàn thiện phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định.

2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ cơ
quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến, Cơ quan tài chính xác định các khoản mà người
sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và chuyển cho
Cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất
đối với trường hợp phải xác định các khoản được khấu trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan
thuế

1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của
người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai do Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ chuyển đến và văn bản xác định của cơ quan tài chính về các khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Cơ
quan thuế xác định và ban hành Thông báo đơn giá thuê đất, Thông báo nộp các
khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai cho người sử dụng đất theo mẫu quy định tại
Khoản 2 Điều này.

2. Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ
tài chính gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế giá trị
gia tăng, thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, số tiền sử dụng đất
được ghi nợ theo các Mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo các
Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16
tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số
46/2014/NĐ-CP) và quy định của pháp luật về quản lý thuế. Thông báo
đơn giá thuê đất thực hiện theo Mẫu 02
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Mỗi loại thông báo nộp tiền phải lập
thành ba (03) bản chính, trong đó:

– Một (01) bản để người sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào ngân sách
nhà nước.

– Một (01) bản để cơ quan tiếp nhận hồ sơ để ghi vào Hợp đồng thuê đất,
thuê mặt nước và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công nhận
quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai cho người sử dụng đất theo quy
định của pháp luật.

– Lưu (01) bản lưu tại cơ quan thuế để theo dõi, đôn đốc thu nộp, xử lý
chậm nộp, kiểm tra và giải quyết khiếu nại (nếu có).

3. Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày ký các Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính, cơ
quan thuế có trách nhiệm chuyển một (01) bản Thông báo đến người sử dụng đất là
tổ chức theo địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người sử dụng đất đã
ghi trong Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính do cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến, đảm bảo người
sử dụng đất biết và tiếp nhận Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đất
đai. Khi tiếp nhận Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đất đai, người sử
dụng đất phải  ký vào “Sổ giao nhận hồ sơ
về nghĩa vụ tài chính về đất đai” theo Mẫu
03
ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Việc giao, nhận hồ sơ
của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai và Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất
đai cho người sử dụng đất
phải được ghi vào “Sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính về đất đai”
theo Mẫu 03 ban hành kèm theo Thông
tư này.

5. Phối hợp với Kho bạc nhà nước
theo dõi, đôn đốc, cập nhật tình hình thu nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đất
đai của người sử dụng đất và định kỳ hàng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Tổng cục Thuế số tiền mà người sử dụng đất đã nộp ngân sách nhà nước, số còn
nợ và tiền chậm nộp.

6. Lưu trữ hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến để làm căn cứ kiểm tra và giải quyết khiếu
nại (nếu có).

7. Đối với trường hợp
người sử dụng đất đang nộp tiền thuê đất hàng năm do chưa được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cho thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định
số 46/2014/NĐ-CP, sau khi đã quyết toán số tiền thuê đất đã tạm nộp, Cơ quan
thuế xác định và ban hành Thông báo đơn giá thuê đất, Thông báo nộp các khoản
nghĩa vụ tài chính theo mẫu quy định tại Khoản 2 Điều này.

8. Đối
với trường hợp phải điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan
thuế rà soát các trường hợp phải điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho
chu kỳ tiếp theo kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 trở đi, nếu đã có đầy đủ các
căn cứ để xác định số tiền thuê đất phải nộp thì cơ quan thuế Thông báo đơn giá thuê đất, Thông báo số tiền thuê
đất phải nộp để người sử dụng đất thực hiện. Trường hợp chưa có đủ căn cứ để xác định
đơn giá thì cơ quan thuế có văn bản đề nghị các cơ quan chức năng theo nhiệm vụ
được phân công quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ để cung
cấp thông tin, hồ sơ làm cơ sở để tính và phát hành Thông báo đơn giá thuê đất, Thông báo số tiền thuê
đất phải nộp để người sử dụng đất thực hiện cho người sử dụng đất thực hiện theo quy
định.

Điều 14. Kho bạc nhà nước hoặc
cơ quan được ủy nhiệm thu (sau đây gọi tắt là cơ quan thu tiền) có trách nhiệm

1. Kho bạc nhà nước hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế thực hiện thu tiền theo Thông báo nộp các khoản nghĩa
vụ tài chính của Cơ quan thuế do người sử dụng đất hoặc người được người sử
dụng đất uỷ quyền mang đến. Khi thu tiền, cơ quan thu tiền phải lập chứng từ
thu tiền là “Giấy nộp tiền” nếu cơ quan Kho bạc nhà nước thu, là “Biên lai thu
tiền” nếu cơ quan được ủy nhiệm thu thu để giao cho người sử dụng đất và thông
tin về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất cho cơ quan
thuế, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trên hệ thống thông tin điện tử được kết nối với
các cơ quan này.

2. Trường hợp tại thời điểm người sử dụng đất nộp tiền đã quá ngày phải
nộp được ghi trên Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất
liên hệ với cơ quan thuế (cơ quan ban hành Thông báo) để xác định số tiền chậm
nộp theo quy định của pháp luật. Cơ quan thuế phải ghi cụ thể số tiền chậm nộp
và cách tính tiền chậm nộp tại Thông báo này. Người sử dụng đất có trách nhiệm
nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại Thông báo. Trường
hợp người sử dụng đất đến nộp tiền chậm so với thời hạn mà cơ quan thuế đã tính
chậm nộp trên Thông báo thì cơ quan thu tiền căn cứ vào cách tính tiền chậm nộp
đã được cơ quan thuế ghi trên Thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để
xác định và thu nộp số tiền chậm nộp mà người sử dụng đất phải nộp bổ sung cho
thời gian chậm nộp này.

3. Trường hợp quá thời hạn nộp tiền ghi trên Thông báo nộp các khoản
nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất mới nộp một phần thì cơ quan thu tiền
thông báo bằng văn bản số tiền mà người sử dụng đất còn nợ tới cơ quan thuế
tính từ thời điểm ghi trên Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính để theo
dõi và đôn đốc thu nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 15. Thủ tục bàn giao, tiếp
nhận hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính giữa cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và cơ quan Thuế

1. Thực hiện bàn giao hồ sơ hàng ngày theo ngày làm việc. Sở Tài nguyên
và Môi trường và Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình
hình thực tế địa phương để quy định địa điểm bàn giao hồ sơ về nghĩa vụ tài
chính giữa cơ quan tiếp nhận hồ sơ (cấp tỉnh, cấp huyện) với cơ quan Thuế (Cục
thuế, Chi cục Thuế) cho phù hợp.

2. Khi bàn giao hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài
chính, người nhận hồ sơ và người bàn giao hồ sơ phải ký xác nhận vào sổ giao
nhận hồ sơ, cụ thể:

a) Đối với Cơ quan thuế:

– Mỗi lần tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ
tài chính do cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến, người nhận hồ sơ phải kiểm tra
tính đầy đủ và hợp pháp của từng loại giấy tờ có trong hồ sơ ghi vào sổ giao
nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đảm bảo các thông tin: Họ tên người sử dụng
đất, chi tiết từng loại giấy tờ của từng hồ sơ, ngày tháng nhận bàn giao hồ sơ
và chữ ký xác nhận của người bàn giao hồ sơ về nghĩa vụ tài chính.

– Lập Bảng kê các Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất kèm theo Thông báo này để chuyển cho Cơ quan tiếp nhận hồ sơ với
đầy đủ các thông tin: Số, ngày ra Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính,
họ tên người sử dụng đất, ngày tháng nhận bàn giao Thông báo.

b) Đối với Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

– Lập Bảng kê các hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ
tài chính, trong đó ghi chi tiết các thành phần hồ sơ kèm theo Hồ sơ theo quy
định để chuyển cho Cơ quan thuế.

– Mỗi lần tiếp nhận Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ
quan Thuế chuyển đến theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, người nhận thông
báo ghi vào sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đảm bảo đủ các thông tin:
Số, ngày ra Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính, họ tên người sử dụng
đất, ngày tháng nhận bàn giao Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính và ký
xác nhận của người bàn giao Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính.

3. Định kỳ mỗi tháng một lần, Cơ quan giao hồ sơ và Cơ quan nhận hồ sơ
phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu số hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện
nghĩa vụ tài chính đã giao với số Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đã
nhận để phát hiện các trường hợp còn tồn đọng. Mỗi lần kiểm tra, đối chiếu phải
lập biên bản và ghi rõ: số lượng hồ sơ đã giao, số lượng Thông báo nộp các
khoản nghĩa vụ tài chính đã nhận, số hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết và
nguyên nhân tồn đọng, chậm trễ của từng hồ sơ.

Điều 16. Quy trình luân chuyển hồ sơ của người sử
dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai trong trường hợp được giao
đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thông qua
hình thức đấu giá

Căn cứ quyết định phê duyệt
trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người trúng đấu giá thực hiện
nộp tiền trúng đấu giá tại Kho bạc nhà nước hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu nơi
có đất đấu giá. Trường hợp người trúng đấu giá nộp tiền trúng đấu giá chậm so
với thời gian quy định trong quy chế bán đấu giá mà không thuộc trường hợp phải
hủy bỏ kết quả trúng đấu giá thì người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
liên hệ với cơ quan thuế để xác định số tiền chậm nộp theo mức quy định của
pháp luật về quản lý thuế tương tự như trường hợp giao đất, cho thuê đất không
thông qua hình thức đấu giá và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 17. Quy trình luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi
thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai trong trường hợp cho thuê đất trả tiền
thuê đất hàng năm thông qua hình thức đấu giá

1. Căn cứ Hồ sơ về thực hiện
nghĩa vụ tài chính đất đai của người sử dụng đất khi được cho thuê đất thông
qua hình thức đấu giá quy định tại Điều 6 Thông tư này do cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chuyển đến; trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan thuế xác
định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất
cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan thuế có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho Cơ quan tài
nguyên và Môi trường để ghi vào Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước.

Mục 3

TRAO ĐỔI
THÔNG TIN THEO HÌNH THỨC ĐIỆN TỬ KHI XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH CỦA NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT

Điều 18. Quy định về trao đổi thông tin theo hình thức điện
tử khi xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất

1. Việc trao đổi, chia sẻ,
khai thác thông tin trực tiếp theo hình thức điện tử giữa cơ quan thuế và cơ
quan quản lý đất đai để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được
thực hiện khi đã đáp ứng được hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và cơ sở dữ
liệu.

Trường hợp, do hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin hoặc cơ sở dữ liệu chưa đồng bộ hoặc do các nguyên
nhân bất khả kháng mà không thể trực tiếp trao đổi, chia sẻ, khai thác thông
tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính thì hai Cơ quan có
thể trao đổi thông tin với nhau thông qua hình thức luân chuyển bằng dữ liệu
điện tử, tệp tin điện tử có gắn chữ ký số.

2. Dữ liệu điện tử có gắn
chữ ký số để luân chuyển thông tin trao đổi được thực hiện thông qua Phiếu
chuyển thông tin điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và Thông báo
về việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.

3. Tập tin điện tử (bao gồm
tập tin bản quét hoặc chụp được lưu trữ dưới định dạng PDF) có gắn chữ ký số
được thực hiện trong trường hợp cần thiết để bổ sung, làm rõ thêm thông tin cần
trao đổi.

Tổng cục Thuế – Bộ Tài chính
và Tổng cục Quản lý đất đai – Bộ Tài nguyên và Môi trường, có trách nhiệm ban
hành quy chế phối hợp trao đổi thông tin theo hình thức điện tử giữa cơ quan
Thuế và cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai mà người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Nội dung thông tin trao
đổi

1. Các thông tin trao
đổi giữa cơ quan tài nguyên môi trường va cơ quan thuế thông qua hệ thống thông
tiên điện tử bao gồm:

a) Hệ thống danh
mục dùng chung (ví dụ: vị trí, địa chỉ thửa đất, giá đất, người sử dụng đất…);

b) Thông tin về các hồ sơ để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai;

c) Nội dung Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính;

d) Thông báo các
khoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp
luật.

đ) Thông tin về kết
quả xử lý hồ sơ

          2.
Căn cứ nhu cầu cụ thể, cơ
quan tài nguyên môi trường và cơ quan thuế thỏa
thuận bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung danh mục thông tin trao đổi cho phù
hợp.

        Điều 20. Quy trình trao đổi thông tin giữa cơ quan tài nguyên môi
trường và cơ quan thuế khi thực hiện thông qua hệ thống thông tin điện tử

        1. Cơ quan tài nguyên và
môi trường khi tiếp nhận hồ sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ hồ sơ của
người sử dụng đất, tiến hành nhập đầy đủ các thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính vào ứng dụng quản lý tại đơn vị. Ký số và truyền Phiếu chuyển thuế điện
tử sang cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

        2. Cơ quan Thuế khi nhận
Phiếu chuyển thuế điện tử từ cơ quan tài nguyên và môi trường tiến hành xác
định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, và thông báo nghĩa vụ tài chính
sang cơ quan Đăng ký đất đai đồng thời công khai thông tin về việc tiếp nhận và
thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính lên trang thông tin ngành Thuế.

        3. Cơ quan tài nguyên và
môi trường khi nhận dữ liệu thông báo nghĩa vụ tài chính từ cơ quan Thuế mà
người sử dụng đất phải thực hiện, tiến hành in thông báo có ký số của cơ quan
Thuế trả người sử dụng đất và truyền dữ liệu ngày trả thông báo thuế cho người
sử dụng đất sang cơ quan Thuế để làm căn cứ xác định thời hạn thực hiện nghĩa
vụ tài chính.

4. Sau khi đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo Thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất mang
“Giấy nộp tiền” nếu nộp tiền tại cơ quan Kho bạc nhà nước thu hoặc “Biên
lai thu tiền” nếu nộp tiền tại cơ quan được ủy nhiệm thu đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn tất các thủ
tục để được giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến
động về đất đai. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin hoàn thành nghĩa vụ
thuế, kết quả trả hồ sơ vào Hệ thống ứng dụng quản lý đất đai của cơ
quan tài nguyên môi trường. Thông tin về
kết quả xử lý được truyền sang Hệ thống ứng dụng quản lý các khoản thu
về đất của cơ quan thuế.

5. Thông tin về tiến độ xử lý
hồ sơ, thông tin đất đai, thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất
được đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên
môi trường. Người nộp thuế có thể tra cứu thông tin qua số Hồ sơ. Cơ quan tài
nguyên môi trường và cơ quan thuế thoả thuận về việc xây dựng trang thông tin công
khai quá trình xử lý hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ về thủ tục hành chính về đất đai của người sử dụng
đất mà Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Văn phòng đăng ký đất đai) hoặc cơ
quan tài nguyên và môi trường tiếp nhận và đã chuyển cho cơ quan thuế hoặc cơ
quan tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc luân chuyển hồ sơ và trách nhiệm của
các cơ quan thực hiện theo quy định tại Công văn số 15286/BTC-QLCS ngày 23
tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời về trình
tự, thủ tục thẩm định giá đất và hồ sơ, trình tự, thủ tục, luân chuyển hồ sơ
của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai và Quy định cụ thể của địa phương về việc này.

2. Đối với hồ sơ về thủ tục hành
chính về đất đai của người sử dụng đất mà cơ quan tiếp nhận hồ sơ chưa
chuyển sơ hồ xác định nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì thực hiện việc luân chuyển hồ sơ và trách nhiệm
của các cơ quan theo quy định tại Thông tư này.

3. Đối với hồ sơ về thủ tục hành
chính về đất đai của người sử dụng đất mà Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
đã tiếp nhận trước khi thành lập Văn phòng đăng ký đất đai (một cấp) nhưng chưa
luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành, sau khi bàn giao hồ sơ của người sử dụng đất cho Văn phòng đăng
ký đất đai thì thực hiện luân chuyển để xác định nghĩa vụ tài chính đất đai theo
quy định tại Thông tư này.

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước và các cơ quan liên quan xây dựng và ban
hành quy trình luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo hướng dẫn tại Thông tư này phù hợp với điều kiện thực
tế địa phương.

2. Người sử dụng đất có trách nhiệm
nộp đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn của Cơ quan nhận hồ sơ, tiếp nhận Thông
báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính và nộp
các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan nhận hồ sơ, cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan thuế,
cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước có trách nhiệm tuân thủ thời hạn giải quyết
hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu
chậm xử lý hồ sơ theo nhiệm vụ được phân công gây thiệt hại cho nhà nước và
người sử dụng đất.

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu
lực từ ngày      tháng      năm 2015.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18
tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc
luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề
nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan và
tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi
trường để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Hồng Hà

                                Nguyễn Hữu Chí

Nơi nhận:

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; 

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;

– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

– Toà án nhân dân tối cao;

– Kiểm toán nhà nước;

– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

– HĐND, UBND
các tỉnh, TP trực thuộc TW;

– Sở TC, Sở TNMT, Cục thuế, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW

– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam;

– Công báo; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư
pháp);

– Cổng
thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục QLCS;

– Cổng
thông tin điện tử: Bộ TBMT, Tổng cục Quản lý đất đai;

– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ TNMT

– Lưu: VT, Cục QLCS, Tổng cục QLĐĐ.

Mẫu số 01: Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai

CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ:

    …..Giờ….phút, ngày… / …
/ …

    Quyển số ……, Số thứ tự……..

      Người
nhận hồ sơ

        (Ký và
ghi rõ họ, tên)

PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN

ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

Kính gửi:……………………………………………………………….

I. THÔNG TIN CHUNG

1.1. Thông tin người sử dụng đất,
mặt nước

a) Tên người sử dụng đất, mặt nước (Viết chữ in hoa):

………………………………………………………………………………………………………………………………

b) Địa chỉ liên lạc……………………………………………………………………………….

c) Số điện thoại liên
hệ:…………………………………………………………………..

d) Mã số
thuế (nếu có):……………………………………………………………………

1.2. Đề nghị của người sử dụng đất:

a) Giao đất:………………………………m2

b) Thuê đất:……………………….. m2

– Thuê đất trả tiền hàng
năm:…………………… m2

– Thuê đất trả tiền một lần cho
cả thời gian thuê:………………….m2

c) Thuê mặt nước:…………………………m2

d) Chuyển mục đích sử dụng đất:………………m2

đ) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:……………m2

e)
Ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: ………..………….……………………

g) Đề nghị khác: …………………………………………………………………

II. THÔNG TIN CHI TIẾT TRONG TRƯỜNG
HỢP GIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Thông tin về đất

a) Thửa đất số:…………….………..….….; Tờ bản đồ số:
…….……………………;

b) Địa chỉ tại:
……………………………………………………………………………………………………..;

c) Loại đường:………………………………; Vị trí thửa đất:…………………………..;

c) Diện tích:
……………..m2;  sử dụng:
chung: ………………..m2;
sử dụng riêng: ……………………..m2;

d) Mục đích sử dụng
đất:…………………………………., đã sử dụng từ ngày
…../…../……………..;

đ) Thời hạn được sử dụng đất:
…………………………………………………………………………………;

e) Nguồn gốc đất:…………………………………………………………………………..;

g) Hồ
sơ pháp lý về đất:…………………………………………………………………………………………..;

2.2. Thông tin về nhà ở, công trình
xây dựng khác

a) Loại nhà ở, công trình:……………………….; cấp nhà ở, công
trình:……………….;

b) Diện tích xây dựng:…………………………………………………………………..m2

c) Diện tích sàn xây dựng:………………………………………………………………m2

d) Diện tích sở hữu chung:…………m2; Diện tích sở hữu
riêng:……………………..m2

đ) Kết cấu:………………………………….; e) Số tầng:…………………………………

g) Năm hoàn thành công trình đưa vào sử
dụng:……………………………………………

h) Thời hạn sở hữu đến: ………………….

(Trường hợp có nhiều nhà ở, nhiều công
trình xây dựng thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các
nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm
theo đơn)

2.3. Phần ghi đối với trường
hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất

2.3.1. Diện tích đất phải nộp
tiền sử dụng đất:

a) Đất ở:

– Diện tích trong hạn mức giao
đất ở:….m2

– Diện tích ngoài hạn mức giao
đất ở:….m2

b) Đất nghĩa trang, nghĩa
địa:….. m2

c) Trường hợp khác:……m2

2.3.2. Diện tích không phải
nộp tiền sử dụng đất:….m2

2.3.3. Đối tượng nộp tiền sử
dụng đất

Phương
án 1
: ghi cụ
thể tại Phiếu thông tin về người sử dụng đất

a) Chênh lệch giữa giá 02 loại
đất khi chuyển mục đích:

b) Bằng 50% chênh lệch giữa
giá 2 loại đất:

c) Bằng 50% giá đất quy định
tính thu tiền sử dụng đất:

d) Bằng 100% tiền sử dụng đất:

đ) Trường hợp khác:

Phương
án 2
: không
cụ thể tại Phiếu này và sẽ do cơ quan thuế xác định

2.4.
Phần ghi đối với trường hợp thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng
công trình ngầm

2.4.1. Diện tích đất thuê

a) Diện tích phải nộp tiền
thuê:……m2

b) Diện tích không phải nộp
tiền thuê:….m2

2.4.2. Diện tích thuê đất có
mặt nước

a) Diện tích đất:…..m2

b) Diện tích mặt nước:….m2

2.4.3. Diện tích thuê đất xây
dựng công trình ngầm:….m2

III. THÔNG
TIN CHI TIẾT TRONG TRƯỜNG HỢP THUÊ MẶT NƯỚC

3.1. Vị trí mặt nước:………………

3.2. Diện tích mặt nước thuê:……………..

3.3. Mục đích sử dụng mặt
nước:………………

3.4. Thời hạn thuê mặt nước:……………………

3.5. Hình thức thuê mặt nước:

a) Thuê mặt nước trả tiền thuê
hàng năm:………..

b) Thuê mặt nước trả tiền thuê
một lần cho cả thời gian thuê:……………….

IV.NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO

……………………………………………………………………………………………………………………………..

 ……………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Những thông tin trên đã được thẩm tra xác minh là đúng
thực tế và người sử dụng nhà, đất có đủ điều kiện được giao đất, thuê đất, thuê mặt nước, chuyển mục đích
sử dụng đất, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất./.

GIÁM ĐỐC VĂN
PHÒNG ĐĂNG ĐẤT ĐAI


(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 02: Thông báo đơn giá thuê
đất, thuê mặt nước

Cục Thuế:………………………

Chi
cục Thuế:………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……… /TB……..

………., ngày…….. tháng ……. năm ……

THÔNG BÁO

Về đơn giá thuê đất, thuê mặt
nước

Kính gửi:…………………………….

            Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính
phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày
16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số
46/2014/NĐ-CP, Quyết định số…/QĐ-UBND ngày…. tháng….năm…. của Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố…. phê duyệt giá đất tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
của……..; Cục thuế….(đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)/Chi cục Thuế….(đối với hộ gia đình, cá nhân) thông báo đơn
giá thuê đất, thuê mặt nước như sau:

– Địa chỉ thửa đất thuê/mặt nước thuê: ………………..(ghi tên xã,
phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh; thành phố
trực thuộc Trung ương nơi có đất cho thuê- ghi theo Quyết định cho thuê đất,
thuê mặt nước).

– Diện tích đất thuê/mặt
nước thuê…………..
m2; trong đó: diện tích
phải nộp tiền thuê đất….. m2, diện tích không phải nộp tiền thuê
đất….. m2 (ghi rõ bằng số và
bằng chữ, đơn vị là mét vuông và theo Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước).

– Thời hạn thuê đất/thuê mặt nước là ……….. năm
(ghi rõ số năm thuê đất bằng số và bằng
chữ phù hợp với thời hạn thuê đất đã ghi trong Quyết định cho thuê đất/thuê
mặt  nước),
kể từ ngày … tháng …
năm … đến ngày … tháng … năm …


Hình thức nộp tiền thuê đất/thuê mặt nước:…………(ghi theo Quyết định cho thuê đất/thuê mặt nước).


Đơn giá thuê đất/thuê mặt nước:…………………………………


Thời gian ổn định đơn giá thuê đất (đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê
đất hàng năm): kể từ ngày … tháng … năm
… đến ngày … tháng … năm …

Đơn
giá thuê đất tại Thông báo này được ghi vào Hợp đồng thuê đất/thuê mặt nước và
là căn cứ xác định số tiền thuê đất/thuê mặt nước phải nộp theo quy định của
pháp luật./.

Nơi
nhận:


Như trên;


Lưu: VT

THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 03: Sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính về đất đai

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

SỐ
GIAO NHẬN HỒ SƠ VỀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

TT

Họ, tên người sử dụng đất

Bàn giao “Hồ sơ về nghĩa vụ tài chính”

Bàn giao “Thông báo nộp tiền”

Ghi chú

Số hồ sơ

Tên các tài liệu có trong hồ sơ

Ngày bàn giao

Người giao (ký tên, ghi rõ họ tên)

Ngày
bàn giao

Thông báo nộp tiền

Người giao (ký tên, ghi rõ họ tên)

Số

Ngày

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Lĩnh vực liên quan

Phiên bản 1

Dự thảo Thông tư liên tịch quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai

Ngày nhập

30/11/2015

Đã xem

615 lượt xem

Thông tin tài liệu

Số lượng file 1

Cơ quan soạn thảo Bộ Tài chính

Loại tài liệu Thông tư

Đăng nhập để theo dõi dự thảo

Ý kiến của VCCI

  • Hiện tại, VCCI chưa có ý kiến về văn bản này. Vui lòng đăng ký theo dõi dự thảo để nhận thông tin khi VCCI có ý kiến.

Ý kiến về dự thảo ( 0 ý kiến )

Văn bản vui lòng gửi tới địa chỉ ( có thể gửi qua fax hoắc email):
Ban pháp chế VCCI - số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024 3577 0632 / 024 3577 2002 - số máy lẻ : 355. Fax: 024 3577 1459.
Email: xdphapluat@vcci.com.vn / xdphapluat.vcci@gmail.com