Theo dõi (0)

Dự thảo nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cạnh tranh

Ngày đăng: 14:04 20-04-2006 | 1012 lượt xem

Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo

Bộ Công Thương

Trạng thái

Đã xong

Đối tượng chịu tác động

N/A,

Phạm vi điều chỉnh

Tóm lược dự thảo

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cạnh tranh

_________

 

CHÍNH PHỦ

      Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 26 tháng 12  năm 2001;

      Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004;

      Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

      Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 07 năm 2002;

      Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

            Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

            Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004 về các vấn đề sau đây:

1. Khả năng gây hạn chế cạnh tranh đáng kể, doanh thu, doanh số mua vào để xác định thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan;

2. Xác định thị trường liên quan;

3. Kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh;

4. Tố tụng cạnh tranh.

            Điều 2. Đối tượng áp dụng

            1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), doanh nghiệp nước ngoài và hiệp hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam theo quy định tại Điều 2 của Luật Cạnh tranh.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm tổ chức, cá nhân phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ sở để xác định khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của doanh nghiệp trên thị trường liên quan

Khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định thông qua một hoặc một số cơ sở chủ yếu sau đây:

1. Năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân bỏ vốn thành lập doanh nghiệp ; năng lực tài chính của công ty mẹ;

2. Năng lực công nghệ;

3. Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

4. Quy mô của mạng lưới phân phối.

Điều 4. Xác định doanh thu, doanh số mua vào đối với một loại hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp

            1. Doanh thu đối với một loại hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp được xác định theo quy định của pháp luật về chuẩn mực kế toán Việt Nam.

            2. Doanh số mua vào một loại hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp được xác định theo quy định của pháp luật thuế.

Điều 5. Doanh thu, doanh số mua vào đối với một loại hàng hoá, dịch vụ để xác định thị phần của Tổng công ty

1. Doanh thu, doanh số mua vào đối với một loại hàng hóa, dịch vụ để xác định thị phần của Tổng công ty không theo mô hình công ty mẹ - công ty con được tính bằng tổng doanh thu, doanh số mua vào đối với loại hàng hóa, dịch vụ đó của các đơn vị sau đây:

a) Các đơn vị do Tổng công ty đầu tư­ toàn bộ vốn điều lệ bao gồm công ty thành viên hạch toán độc lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nư­ớc, Nghị đinh số 153/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 và Điều lệ Tổng công ty ; đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp hoạt động theo phân cấp của Tổng công ty theo quy định tại Điều lệ Tổng công ty; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà n­ước một thành viên đư­ợc tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và công ty tài chính.

b) Các đơn vị thành viên do Tổng công ty nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối bao gồm công ty cổ phần có cổ phần chi phối của Tổng công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp ; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp chi phối của Tổng công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; công ty liên doanh, trong đó Tổng công ty là đối tác giữ quyền chi phối, hoạt động theo Luật Đầu t­ư nư­ớc ngoài tại Việt Nam; các doanh nghiệp do Tổng công ty giữ cổ phần, vốn góp chi phối đ­ược thành lập ở n­ước ngoài, tổ chức và hoạt động theo pháp luật của nư­ớc sở tại.

Doanh thu, doanh số mua vào đối với một loại hàng hóa, dịch vụ của Tổng công ty không theo mô hình công ty mẹ - công ty con không bao gồm doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa Tổng công ty với đơn vị thành viên quy định tại khoản này.

2. Doanh thu, doanh số mua vào đối với một loại hàng hóa, dịch vụ để xác định thị phần của Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con được tính bằng tổng doanh thu, doanh số mua vào  đối với loại hàng hóa, dịch vụ đó của công ty mẹ và các công ty con.

Doanh thu, doanh số mua vào đối với một loại hàng hóa, dịch vụ của Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con quy định tại khoản này không bao gồm doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa công ty mẹ với công ty con.

Điều 6. Doanh thu để xác định thị phần của doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh thu để xác định thị phần của doanh nghiệp bảo hiểm được tính bằng tổng phí bảo hiểm, phí tái bảo hiểm đã nhận của năm tài chính đó hoặc được tính bằng tổng phí bảo hiểm, phí tái bảo hiểm đã nhận năm tài chính gần nhất trong trường hợp chưa đủ năm tài chính.

Điều 7. Doanh thu để xác định thị phần của tổ chức tín dụng

Doanh thu để xác định thị phần củatổ chức tín dụng được tính bằng tổng các khoản thu từ những nguồn sau đây:

1. Lãi suất tiền gửi;

2. Lợi tức chứng khoán;

3. Lợi nhuận từ các khoản đầu tư vốn;

4. Lợi nhuận từ các khoản vốn góp liên doanh;

5. Lợi nhuận từ các hoạt động tài chính;

6. Các khoản phí và hoa hồng ;

7. Lợi nhuận từ các hoạt động khác.

Điều 8. Trách nhiệm cung cấp thông tin

Các cơ quan tài chính, các tổ chức tín dụng, các cơ quan quản lý nhà nước khác, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc cạnh tranh có trách nhiệm cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết theo yêu cầu của cơ quan quản lý cạnh tranh.

Chương II

XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN

Điều 9. Xác định thị trường liên quan

1. Thị trường liên quan được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Cạnh tranh.

2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý cạnh tranh có thể áp dụng phương pháp tính độ co dãn chéo của cầu làm cơ sở để xác định thị trường liên quan.

Điều 10. Những yếu tố cần đặc biệt xem xét trong việc xác định thị trường liên quan

Những yếu tố sau đây cần đặc biệt xem xét trong việc xác định thị trường liên quan:

1. Khả năng thay thế về cầu;

2. Khả năng thay thế về cung;

3. Các rào cản gia nhập thị trường;

Điều 11. Xác định khả năng thay thế về cầu

1. Khả năng thay thế về cầu được xác định theo một hoặc một số tiêu chí sau:

a) Trên 50% của một lượng mẫu ngẫu nhiên với tổng số 1.000 người tiêu dùng sinh sống tại khu vực địa lý liên quan chuyển sang mua hoặc có ý định mua sản phẩm khác có đặc tính, mục đích sử dụng giống với sản phẩm mà họ đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng trong trường hợp giá của các sản phẩm đó tăng lên quá 10% và được duy trì trong sáu tháng liên tiếp;

b) Thời gian sử dụng của sản phẩm; 

c) Thời gian cung ứng sản phẩm ra thị trường khi có sự gia tăng đột biến về cầu.

2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý cạnh tranh có thể xác định nhóm người tiêu dùng sinh sống tại khu vực địa lý liên quan không thể chuyển sang mua sản phẩm khác có đặc tính, mục đích sử dụng giống với sản phẩm mà họ đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng trong trường hợp giá của các sản phẩm đó tăng lên quá 10% và được duy trì trong sáu tháng liên tiếp khi xác định khả năng thay thế về cầu.

Điều 12. Xác định khả năng thay thế về cung

Khả năng thay thế về cung là khả năng của doanh nghiệp đang sản xuất, phân phối một sản phẩm chuyển sang sản xuất, phân phối một sản phẩm liên quan trong một khoảng thời gian ngắn và không có sự tăng lên đáng kể về chi phí trong bối cảnh có sự tăng lên về giá của sản phẩm liên quan.

Điều 13. Xác định thị trường sản phẩm  liên quan trong trường hợp đặc biệt

1. Thị trường sản phẩm liên quan có thể được xác định là thị trường của một loại sản phẩm đặc thù hoặc một nhóm các sản phẩm đặc thù căn cứ vào cấu trúc thị trường và tập quán của người tiêu dùng.

2. Khi xác định thị trường sản phẩm liên quan trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có thể xem xét thêm độ co giãn chéo của cầu đối với sản phẩm đặc thù phụ thuộc vào giá cả của sản phẩm khác.  

Điều 14. Xác định  đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả của sản phẩm

1. Đặc tính của sản phẩm  được xác định theo những căn cứ sau đây:

a) Tính chất vật lý;

b) Tính chất hóa học;

c) Tính chất kỹ thuật;

d) Tác động phụ đối với người sử dụng;

e) Khả năng hấp thụ sản phẩm.

2. Mục đích sử dụng của sản phẩm được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu nhất của sản phẩm đó.

            3. Giá cả của sản phẩm là giá bán lẻ được niêm yết theo quy định của pháp luật về niêm yết giá.

Điều 15. Xác định thuộc tính “ có thể thay thế cho nhau của sản phẩm

            Thuộc tính “ có thể thay thế cho nhau” của sản phẩm được xác định như sau:

1. Các sản phẩm được coi là có thể thay thế được cho nhau về mục đích sử dụng nếu chúng có mục đích sử dụng giống nhau.

2. Các sản phẩm được coi là có thể thay thế được cho nhau về đặc tính nếu chúng có nhiều tính chất vật lý, tính chất hóa học, tính chất vật lý, tác động phụ đối với người sử dụng giống nhau.

3. Các sản phẩm được coi là có thể thay thế được cho nhau về giá cả nếu trên 50% của một lượng mẫu ngẫu nhiên với tổng số 1.000 người tiêu dùng sinh sống tại khu vực địa lý liên quan chuyển sang mua hoặc có ý định mua sản phẩm khác có đặc tính, mục đích sử dụng giống với sản phẩm mà họ đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng trong trường hợp giá của sản phẩm  đó tăng lên quá 10% và được duy trì trong sáu tháng liên tiếp.

Điều 16. Xác định điều kiện cạnh tranh trên thị trường địa lý liên quan

            1. Điều kiện cạnh tranh trên thị trường địa lý liên quan được xác định theo các căn cứ sau đây:

a) Khu vực địa lý có điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực lân cận có trụ sở kinh doanh của doanh nghiệp tham gia phân phối sản phẩm liên quan;

b) Trụ sở kinh doanh của doanh nghiệp khác đóng trên khu vực địa lý lân cận đủ gần với khu vực địa lý quy định tại điểm a khoản này tới mức có thể tham gia phân phối sản phẩm liên quan trên khu vực địa lý đó;

c) Chi phí vận tải;

d) Thời gian vận chuyển;

đ) Rào cản gia nhập thị trường.

            2. Điều kiện cạnh tranh trên thị trường địa lý liên quan được coi là tương tự và khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận nếu thỏa mãn một hoặc cả hai tiêu chí sau:

a) Chi phí vận tải và thời gian vận chuyển làm giá bán lẻ hàng hóa tăng không quá 10%;

b) Có sự hiện diện của một trong các rào cản  gia nhập thị trường quy định tại Điều 18 của Nghị định này.

            Điều 17. Xác định rào cản gia nhập thị trường

Rào cản gia nhập thị trường bao gồm:

          1. Rào cản về kỹ thuật, công nghệ, nhãn hiệu hàng hóa, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất sứ hàng hóa.  

          2. Rào cản về tài chính bao gồm chi phí đầu tư vào sản xuất, phân phối, xúc tiến thương mại hoặc khả năng tiếp cận với các nguồn cung cấp tài chính.

           3. Quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhà nước

4. Quy định của pháp luật về vấn đề sau đây:

a) Điều kiện sản xuất, sử dụng sản phẩm hoặc cung ứng, sử dụng dịch vụ; 

b) Các chuẩn mực nghề nghiệp.   

5. Tập quán của người tiêu dùng.

          6. Thuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu; các biện pháp tự vệ, các biện pháp chống bán phá giá, các biện pháp chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam  theo quy định của pháp luật.

Chương III

KIỂM SOÁT HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH ,

Mục 1

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

            Điều 18. Thoả thuận ấn định giá hàng hoá, dịch vụ một cách trực tiếp hay gián tiếp

            Thoả thuận ấn định giá hàng hoá, dịch vụ một cách trực tiếp hay gián tiếp là việc thống nhất cùng hành động dưới một trong các hình thức sau đây:

            1. Thoả thuận áp dụng thống nhất mức giá với một số hoặc tất cả khách hàng;

            2. Thoả thuận tăng giá hoặc giảm giá ở mức cụ thể;

            3. Thoả thuận áp dụng chung công thức tính giá;

            4. Thoả thuận duy trì tỷ lệ cố định về giá của sản phẩm liên quan;

            5. Thoả thuận không chiết khấu giá hoặc áp dụng mức chiếu khấu giá thống nhất;

            6. Thoả thuận về  hạn mức tín dụng dành cho khách hàng;

            7. Thoả thuận loại khỏi thị trường hàng hóa được chào bán ở mức giá thấp nhằm hạn chế nguồn cung và giữ giá cao;

            8. Thoả thuận về việc không giảm giá nếu không thông báo cho các thành viên khác của thoả thuận;

            9. Thoả thuận sử dụng mức giá thống nhất tại điểm khởi đầu của các cuộc đàm phán.

            Điều 19. Thoả thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ

1. Thoả thuận phân chia thị trường tiêu thụ là việc quy định thống nhất về số lượng hàng hóa, dịch vụ; địa điểm mua, bán hàng hóa, dịch vụ; nhóm khách hàng đối với mỗi bên tham gia thỏa thuận.

2.  Thoả thuận phân chia nguồn cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ là việc thống nhất mỗi bên tham gia thỏa thuận chỉ được mua hàng hóa, dịch vụ từ một hoặc một số nguồn cung cấp nhất định.

             Điều 20. Thoả thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ

1. Thoả thuận hạn chế số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ là việc thống nhất cắt giảm số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường liên quan so với trước đó.

            2. Thoả thuận kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là việc thống nhất ấn định số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ ở mức đủ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.

            Điều 21. Thoả thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế  đầu tư

            1. Thoả thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ là việc thống nhất mua phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp để tiêu hủy hoặc không sử dụng.

            2. Thoả thuận hạn chế đầu tư là việc thống nhất không đưa thêm vốn để mở rộng sản xuất, cải tiến chất lượng hàng hóa, dịch vụ hoặc để nghiên cứu phát triển khác.

            Điều 22. Thoả thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ, hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng

            1. Thoả thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ là việc thống nhất đặt một hoặc một số điều kiện tiên quyết trước khi ký kết hợp đồng.

            2. Thoả thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng là việc thống nhất ràng buộc doanh nghiệp khác khi mua, bán hàng hoá, dịch vụ với bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia thoả thuận phải thực hiện một hoặc một số nghĩa vụ nằm ngoài phạm vi cần thiết để thực hiện hợp đồng.

            Điều 23. Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh

1. Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường là việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận và cùng hành động dưới một trong các hình thức sau đây:

a) Kêu gọi, dụ dỗ khách hàng của mình không mua hàng, không sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận;

b) Yêu cầu, dụ dỗ để  các nhà phân phối, các nhà bán lẻ đang giao dịch với mình từ chối mua, bán hàng hóa, từ chối sử dụng dịch vụ  của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận;

c) Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể tham gia thị trường liên quan.

2. Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác phát triển kinh doanh là việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận và cùng hành động dưới một trong các hình thức sau đây:

            a) Kêu gọi, dụ dỗ khách hàng của mình không mua hàng, không sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận;

b) Yêu cầu, dụ dỗ các nhà phân phối, các nhà bán lẻ đang giao dịch với mình phân biệt đối xử khi mua, bán hàng hóa  của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận theo hướng gây khó khăn cho việc tiêu thụ  hàng hóa  của doanh nghiệp này;

c) Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể mở rộng thêm quy mô kinh doanh.

            Điều 24. Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận

            Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận là việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận và cùng hành động dưới một trong các hình thức sau đây: 

            1. Kêu gọi, dụ dỗ khách hàng của mình không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận;

            2. Yêu cầu, dụ dỗ các nhà phân phối, các nhà bán lẻ đang giao dịch với mình chấm dứt mua, bán hàng hóa, chấm dứt sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận.

            3. Bán hàng hóa với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận phải rút lui khỏi thị trường liên quan.

            Điều 25. Thông đồng để một hoặc các bên thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ

            Thông đồng để một hoặc các bên thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ là việc thống nhất cùng hành động trong đấu thầu dưới hình thức ngăn cản tham gia đấu thầu, hỗ trợ tham gia đấu thầu và quay vòng thắng thầu.

Ngăn cản tham gia đấu thầu là trường hợp  một hoặc nhiều bên tham gia thoả thuận rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên trong thoả thuận thắng thầu; hoặc trường hợp các bên tham gia thoả thuận gây khó khăn cho các bên không tham gia thoả thuận khi dự thầu bằng cách từ chối cung cấp nguyên liệu, không ký hợp đồng phụ hoặc các hình thức gây khó lkhăn khác.

            Hỗ trợ tham gia đấu thầu là trường hợp một số bên tham gia thoả thuận thống nhất đưa ra những mức giá không có tính cạnh tranh hoặc đặt mức giá cạnh tranh nhưng kèm theo những điều kiện mà bên mời thầu không thể chấp nhận để xác định trước một hoặc nhiều bên sẽ thắng thầu.

            Quay vòng thắng thầu là trường hợp các bên tham gia thoả thuận xác định trước số lần mỗi bên được thắng thầu trong một khoảng thời gian nhất định.

Mục 2

Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường,

lạm dụng  vị trí độc quyền

Điều 26. Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh

1.Trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụdưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh là việc bán hàng với mức giá thấp hơn tổng các chi phí dưới đây:

            a) Chi phí cấu thành giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ; giá mua hàng hóa theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này;

            b) Chi phí lưu thông đưa hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.

            2. Các hành vi sau đây không bị coi là hành vi bán hàng hóa dưới giá thành  toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh:

            a) Hạ giá bán hàng hóa tươi sống;

            b) Hạ giá bán hàng hoá tồn kho do chất lượng giảm, lạc hậu về hình thức,  không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng;

            c) Hạ giá bán hàng hoá theo mùa vụ;

            d) Hạ giá bán hàng hoá trong chương trình khuyến mại theo quy định của pháp luật;

            đ) Hạ giá bán hàng hoá trong trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh, thay đổi địa điểm, chuyển hướng sản xuất, kinh doanh.

            3. Các trường hợp hạ giá bán quy định tại khoản 2 Điều này phải được niêm yết công khai, rõ ràng tại cửa hàng, nơi giao dịch về mức giá cũ, mức giá mới, thời gian hạ giá.

Điều 27. Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ

Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ bao gồm các chi phí trực tiếp sau đây:

             1.  Chi phí vật tư trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

2. Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản trả cho người lao động trực tiếp sản xuất như: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi ăn ca, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp.

3. Chi phí sản xuất chung: gồm các khoản chi phí chung phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền lương, phụ cấp, ăn ca trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí kể trên.

Điều 28. Chi phí lưu thông đưa hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng

            Chi phí lưu thông hàng hóa, cung ứng  dịch vụ bao gồm  các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, cung ứng dịch vụ sau đây:

1. Tiền lương;

2. Các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng;

3. Hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới;

4.Tiếp thị;

5. Đóng gói;

6. Bao bì;

7. Vận chuyển;

8. Bảo quản; 

9. Khấu hao tài sản cố định;

10.Vật liệu;

11. Dụng cụ, đồ dùng;

12. Dịch vụ mua ngoài;

13. Các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí quy định tại các khoản từ 1 đến 12 Điều này bao gồm chi phí bảo hành hàng hóa, chi phí quảng cáo và các chi phí bằng tiền khác theo quy định của pháp luật;

14. Chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho việc lưu thông hàng hóa, dịch vụ.

Điều 29. Xác định chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là tổng  các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp sau đây:

1. Tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn ca trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, bảo hiểm, kinh phí công đoàn của bộ máy quản lý doanh nghiệp;

2. Chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp và các chi phí khác bằng tiền chung cho toàn doanh nghiệp sau đây:

a) Dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phí kiểm toán, chi phí tiếp tân, khánh tiết, công tác phí, khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động; các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng kiến, chi phí đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, năng lực quản lý;

b) Chi y tế cho người lao động;

c) Chi bảo vệ môi trường;

d) Chi cho lao động nữ;

Điều 30. Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng

1. Hành vi áp đặt giá mua hàng hóa, dịch vụ được coi là bất hợp lý gây thiệt hại cho khách hàng nếu giá mua tại cùng thị trường liên quan được đặt ra thấp hơn giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ trong điều kiện sau đây:

a) Chất lượng hàng hóa, dịch vụ đặt mua không kém hơn chất lượng hàng hóa, dịch vụ đã mua trước đó;

b) Không có khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa.

2. Hành vi áp đặt giá bán hàng hóa, dịch vụ được coi là bất hợp lý gây thiệt hại cho khách hàng nếu thỏa mãn hai điều kiện sau đây:

a) Giá bán lẻ trung bình tại cùng thị trường liên quan trong thời gian tối thiểu 60 ngày liên tiếp được đặt ra tăng một lần vượt quá 5%;hoặc tăng nhiều lần với tổng mức tăng vượt quá 5%so với giá đã bán trước khoảng thời gian tối thiểu đó;

b)  Không có biến động bất thường làm tăng giá thành sản xuất của hàng hóa, dịch vụ đó vượt quá 5% trong thời gian tối thiểu 60 ngày liên tiếp trước khi bắt đầu tăng giá.          

3. Ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng là việc khống chế không cho phép các nhà phân phối, các nhà bán lẻ bán lại hàng hóa thấp hơn mức giá đã quy định trước.

Điều 31. Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật làm thiệt hại cho khách hàng

1. Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ làm thiệt hại cho khách hàng là hành vi:

a) Cắt giảm lượng cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường liên quan so với lượng hàng hóa, dịch vụ vẫn cung ứng trước đó trong điều kiện không có biến động lớn về quan hệ cung cầu; không có khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa; hoặc không có tình trạng khẩn cấp;

b) Ấn định lượng cung ứng hàng hóa, dịch vụ ở mức đủ để tạo sự khan hiếm

trên thị trường;

c) Găm hàng lại không bán để gây mất ổn định thị trường.

2. Giới hạn thị trường làm thiệt hại cho khách hàng là hành vi:

a) Chỉ cung ứng hàng hóa, dịch vụ trong một hoặc một số khu vực địa lý nhất định;

b) Chỉ mua hàng hoá, dịch vụ từ một hoặc một số nguồn cung nhất định.

3. Cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ làm thiệt hại cho khách hàng là hành vi:

a) Mua phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp để tiêu hủy hoặc không sử dụng.

b) Đe dọa hoặc ép buộc người đang nghiên cứu phát triển kỹ thuật, công nghệ phải ngừng hoặc hủy bỏ việc nghiên cứu đó.

            Điều 32. Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh

Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh là hành vi phân biệt đối xử đối với các doanh nghiệp về điều kiện mua, bán, giá cả, thời hạn thanh toán, số lượng trong những giao dịch tương tự về mặt giá trị hoặc tính chất hàng hoá, dịch vụ để đặt một hoặc một số doanh nghiệp vào vị trí cạnh tranh có lợi hơn so với doanh nghiệp khác.

            Điều 33. Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ, hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng

            1. Áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ là việc đặt điều kiện tiên quyết sau đây trước khi ký kết hợp đồng:

a) Hạn chế về sản xuất, phân phối hàng hoá khác; mua, cung cứng dịch vụ khác không liên quan trực tiếp đến cam kết của bên nhận đại lý theo quy định của pháp luật về đại lý ;

            b) Hạn chế về địa điểm bán lại hàng hóa;

            c) Hạn chế về khách mua lại hàng hóa;

            d) Hạn chế về  hình thức, số lượng hàng hoá được cung cấp.

2. Buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng là việc gắn  việc  mua, bán hàng hoá, dịch vụ là đối tượng của hợp đồng với việc phải  mua hàng hoá, dịch vụ khác từ nhà cung cấp hoặc người được chỉ định trước hoặc thực hiện thêm một hoặc một số nghĩa vụ nằm ngoài phạm vi cần thiết để thực hiện hợp đồng.

            Điều 34. Ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới

            Ngăn cản việc gia nhập thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới là hành vi tạo ra những rào cản sau đây:

            1. Không giao dịch hoặc yêu cầu khách hàng của mình không giao dịch với đối thủ cạnh tranh mới;

            2. Đe dọa hoặc cưỡng ép các nhà phân phối, các cửa hàng bán lẻ không chấp nhận phân phối những mặt hàng của đối thủ cạnh tranh mới.

            3. Bán hàng hóa với mức giá đủ để đối thủ cạnh tranh mới không thể gia nhập thị trường nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Điều 26của Nghị định này.

            Điều 35. Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng của doanh nghiệp có vị trí độc quyền

            Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng của doanh nghiệp có vị trí độc quyền là hành vi buộc khách hàng phải chấp nhận vô điều kiện những nghĩa vụ gây khó khăn cho khách hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng.

            Điều 36. Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng

Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng là hành vi của doanh nghiệp có vị trí độc quyền thực hiện dưới một trong các hình thức sau:

1. Đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết mà không cần thông báo trước cho khách hàng và không phải chịu biện pháp chế tài nào;

2. Đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết căn cứ vào một hoặc một số lý do không liên quan trực tiếp đến các điều kiện cần thiết để tiếp tục thực hiện đầy đủ hợp đồng và không chịu biện pháp chế tài nào.

Mục 3

Tập trung kinh tế

            Điều 37. Kiểm soát hoặc chi phối hoạt động của doanh nghiệp khác bị coi là tập trung kinh tế

            Kiểm soát hoặc chi phối hoạt động của doanh nghiệp khác bị coi là tập trung kinh tế bao gồm những trường hợp sau đây:

1. Một doanh nghiệp giành được quyền sở hữu hoặc quyền định đoạt cổ phần theo ủy quyền (sau đây gọi là doanh nghiệp kiểm soát) của doanh nghiệp khác (sau đây gọi là doanh nghiệp bị kiểm soát) đủ để cho phép chiếm được trên 50% quyền bỏ phiếu tại Đại Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc ở mức mà theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp bị kiểm soát đủ để doanh nghiệp kiểm soát chi phối các các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp bị kiểm soát nhằm thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị kiểm soát.

2. Thành viên trong hội đồng quản trị, ban giám đốc của một doanh nghiệp kiêm nhiệm thêm chức vụ trong hội đồng quản trị, ban giám đốc của đối thủ cạnh tranh trên thị trường liên quan.

            Điều 38. Kiểm soát hoặc chi phối hoạt động của doanh nghiệp khác không bị coi là tập trung kinh tế

1. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tín dụng giành được quyền kiểm soát doanh nghiệp khác quy định tại khoản 1 Điều 38 của Nghị định này trong thời hạn dài nhất là 1 năm nhằm mục đích bán lại cổ phần không bị coi là một vụ tập trung kinh tế nếu doanh nghiệp kiểm soát không thực hiện quyền kiểm soát của mình, hoặc thực hiện quyền này chỉ trong khuôn khổ bắt buộc để đạt được mục tiêu đó.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều này phải gửi cho cơ quan quản lý cạnh tranh hồ sơ thông báo việc tập trung kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật Cạnh tranh.

3. Thời hạn bán lại cổ phần quy định tại khoản 1 Điều này có thể được Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh gia hạn theo kiến nghị của doanh nghiệp kiểm soát khi họ có thể chứng minh rằng họ không thể bán lại số cổ phần đó trong thời hạn 1 năm.

            Điều 39. Doanh nghiệp đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng bị phá sản

1. Doanh nghiệp đang trong nguy cơ bị giải thể là tình trạng mà theo quy định của điều lệ doanh nghiệp thì có thể nộp đơn xin giải thể hoặc đang bị cơ quan có thẩm quyền xem xét để giải thể theo quy định của pháp luật.

            2. Doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu theo quy định tại Điều 3 của Luật Phá sản.

            Điều 40. Báo cáo tài chính khi tham gia tập trung kinh tế đối với doanh nghiệp mới thành lập có hoạt động kinh doanh chưa đủ một năm tài chính

Trường hợp doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế là doanh nghiệp mới thành lập có hoạt động kinh doanh chưa đủ một năm tài chính  thì báo cáo tài chính được thay thế bằng những chứng từ sau đây:

            1. Bản kê khai vốn điều lệ (hoặc vốn pháp định), tài sản cố định, tài sản lưu động, công nợ có xác nhận của tổ chức kiểm toán được thành lập theo quy định của pháp luật và không phải là kiểm toán nhà nước;

            2. Kê khai nộp thuế từ thời điểm doanh nghiệp  bắt đầu hoạt động đến thời điểm doanh nghiệp thông báo việc tập trung kinh tế.

            Điều 41. Xác định thị phần trước khi tham gia tập trung kinh tế đối với doanh nghiệp mới thành lập có hoạt động kinh doanh chưa đủ một năm tài chính

Thị phần trước khi tham gia tập trung kinh tế đối với doanh nghiệp mới thành lập có hoạt động kinh doanh chưa đủ một năm tài chính được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu của doanh nghiệp này với với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan hoặc tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu hoạt động đến thời điểm doanh nghiệp thông báo tham gia tập trung kinh tế.

            Điều 42. Gửi văn bản trả lời thông báo việc tập trung kinh tế

            Văn bản trả lời thông báo tập trung kinh tế của Cơ quan quản lý cạnh tranh phải được gửi đến:

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật.

2. Đại diện hợp pháp của các bên tham gia tập trung kinh tế.

3. Các bên tham gia tập trung kinh tế

Mục 4

Thủ tục thực hiện các trường hợp miễn trừ

            Điều 43. Báo cáo tài chính trong hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với doanh nghiệp mới thành lập có hoạt động kinh doanh chưa đủ một năm tài chính

Báo cáo tài chính trong hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với doanh nghiệp mới thành lập có hoạt động kinh doanh chưa đủ một năm tài chính được thay thế bằng những chứng từ sau đây:

            1. Bản kê khai vốn điều lệ (hoặc vốn pháp định), tài sản cố định, tài sản lưu động, công nợ có xác nhận của tổ chức kiểm toán được thành lập theo quy định của pháp luật và không phải là kiểm toán nhà nước;

            2. Kê khai nộp thuế từ thời điểm doanh nghiệp  bắt đầu hoạt động đến thời điểm doanh nghiệp thông báo việc tập trung kinh tế.

            Điều 44. Xác định thị phần trong hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với doanh nghiệp mới thành lập có hoạt động kinh doanh chưa đủ một năm tài chính

Thị phần trong hồ sơ xin hưởng miễn trừ đối với doanh nghiệp mới thành lập có hoạt động kinh doanh chưa đủ một năm tài chính được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu của doanh nghiệp này với với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan hoặc tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu hoạt động đến thời điểm doanh nghiệp đề nghị hưởng miễn trừ.

            Điều 45. Báo cáo giải trình trong trường hợp đề nghị hưởng miễn trừ

1. Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ có thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 2 Điều 19 của Luật cạnh tranh phải được thực hiện dưới hình thức đề án nghiên cứu khả thi do tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức nghiên cứu và phát triển được thành lập theo quy định của Luật khoa học và công nghệ ngày 9 tháng 6 năm 2000 thực hiện hoặc thẩm định.

2. Báo cáo giải trình cụ thể việc việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Cạnh tranh phải chứng minh được việc một hay nhiều bên trong vụ tập trung kinh tế đang trong đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng bị phá sản theo quy định tại Điều 39  của Nghị định này;

            Điều 46. Trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ

            1. Đối với trường hợp hưởng miễn trừ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Thương mại, cơ quan quản lý cạnh tranh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ để trình Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận cho hưởng miễn trừ trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 34 của Luật Cạnh tranh.           

2. Đối với trường hợp hưởng miễn trừ thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan quản lý cạnh tranh có trách nhiệm xác minh hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ và gửi văn bản xin ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức hữu quan về trường hợp đề nghị hưởng miễn trừ trong thời hạn năm mươi ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ. Trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn này là một trăm ngày.

Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến về trường hợp miễn trừ do cơ quan quản lý cạnh tranh gửi, cơ quan, tổ chức phải nghiên cứu, gửi ý kiến của mình bằng văn bản đến Cơ quan quản lý cạnh tranh.

Trong thời hạn mười lăm ngày ngày kể từ ngày nhận đủ ý kiến của các cơ quan, tổ chức hữu quan, cơ quan quản lý cạnh tranh phải tổng hợp các ý kiến đóng góp và dự thảo văn bản thẩm định để Bộ trưởng Bộ Thương mại trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

            Điều 47. Nội dung chủ yếu của văn bản thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ

Văn bản thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Sự phù hợp của Báo cáo giải trình với việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ có thời hạn;

2. Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và phương án xử lý;

3. Ý kiến đề xuất của cơ quan quản lý cạnh tranh hoặc ý kiến đề xuất của Bộ trưởng Bộ Thương mại đối với trường hợp hưởng miễn trừ thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 48. Công khai quyết định cho hưởng miễn trừ

            Cơ quan quản lý cạnh tranh có trách nhiệm công khai quyết định cho hưởng miễn trừ theo các hình thức sau:

            1. Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan quản lý cạnh tranh;

            2. Đăng công khai  trên trang web của cơ quan quản lý cạnh tranh;

            3. Đăng công khai trên bản tin định kỳ của cơ quan quản lý cạnh tranh.

            Điều 49. Sai sót không bị coi là gian dối trong hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ

            Những sai sót nhỏ không liên quan đến số liệu báo cáo tài chính hoặc đề án khả thi trong hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ không bị coi là có sự gian dối trong việc xin hưởng miễn trừ quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 37 của Luật Cạnh tranh.

Chương IV

TỐ TỤNG CẠNH TRANH

Mục 1

Thụ lý hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh

Điều 50. Nội dung đơn khiếu nại trong hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh

Đơn khiếu nại trong hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh quy định tại Điều 58 của Luật Cạnh tranh phải có các nội dung chính sau đây:

1.  Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại;

2.  Tên cơ quan quản lý cạnh tranh;

3.  Tên, địa chỉ của bên làm đơn khiếu nại;

4.   Tên, địa chỉ của bên bị bên làm đơn khiếu nại cho là đang hoặc đã thực hiện hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

5.  Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

6.  Những vấn đề cụ thể yêu cầu cơ quan quản lý cạnh tranh giải quyết;

7.  Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;          

8.  Chứng cứ để chứng minh cho đơn khiếu nại là có căn cứ và hợp pháp;

9.  Các thông tin khác mà bên khiếu nại xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ việc cạnh tranh;

10.  Bên nộp đơn khiếu nại là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; nếu là tổ chức nộp đơn khiếu nại thì đại diện hợp pháp của tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.

Điều 51. Thủ tục nhận hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh

Cơ quan quản lý cạnh tranh phải nhận hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh do bên khiếu nại nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý cạnh tranh hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh, cơ quan quản lý cạnh tranh phải xem xét và thông báo bằng văn bản cho bên khiếu nại và Hội đồng cạnh tranh về một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ việc cạnh tranh nếu vụ việc thuộc thẩm quyền điều tra, giải quyết của mình;

2. Trả lại hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh cho bên khiếu nại và ghi rõ lý do nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền điều tra, giải quyết của cơ quan quản lý cạnh tranh hoặc thời hiệu khiếu nại đã hết theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Cạnh tranh.

Điều 52. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh

1. Trong trường hợp hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh không có đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Cạnh tranh thì cơ quan quản lý cạnh tranh thông báo cho bên khiấu nại biết để họ sửa đổi, bổ sung trong một thời hạn do cơ quan quản lý cạnh tranh ấn định, nhưng không quá ba mươi ngày; trong trường hợp đặc biệt, cơ quan quản lý cạnh tranh có thể gia hạn, nhưng không quá mười lăm ngày.

2. Trong trường hợp bên khiếu nại đã sửa đổi, bổ sung hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Cạnh tranh thì cơ quan quản lý cạnh tranh  tiếp tục việc thụ lý hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan quản lý cạnh tranh thì cơ quan quản lý cạnh tranh trả lại hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh cho bên khiếu nại.

Điều 53. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc trả lại hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh

1. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh do cơ quan quản lý cạnh tranh trả lại, bên khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Thương mại.

2. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại về việc trả lại hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh, Bộ trưởng Bộ Thương mại phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) Giữ nguyên việc trả lại hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh;

b) Nhận lại hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh để tiến hành việc thụ lý hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh.

Điều 54. Thụ lý hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh

 1. Sau khi nhận hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh đầy đủ, hợp lệ, nếu xét thấy vụ việc thuộc thẩm quyền điều tra giải quyết của cơ quan quản lý cạnh tranh thì cơ quan quản lý cạnh tranh phải thông báo ngay cho bên khiếu nại biết để họ đến cơ quan quản lý cạnh tranh làm thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh.

2. Cơ quan quản lý cạnh tranh dự tính số tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, ghi vào phiếu báo và giao cho bên khiếu nại để họ nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của cơ quan quản lý cạnh tranh về việc nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, bên khiếu nại phải nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh.

3. Cơ quan quản lý cạnh tranh thụ lý hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh khi bên khiếu nại nộp cho cơ quan quản lý cạnh tranh biên lai nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh.

4. Trong trường hợp bên khiếu nại được miễn nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này thì cơ quan quản lý cạnh tranh phải thụ lý hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh khi nhận được hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh đầy đủ, hợp lệ.

Mục 2

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Luật sư của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Điều 55. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc cạnh tranh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc cạnh tranh là người tuy không khiếu nại vụ việc cạnh tranh, không bị điều tra trong vụ việc cạnh tranh, nhưng việc giải quyết vụ việc cạnh tranh có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc được bên khiếu nại, bên bị điều tra đề nghị và được cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Trong trường hợp việc giải quyết vụ việc cạnh tranh có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh trah phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Điều 56. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Trong trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng với bên khiếu nại hoặc với bên bị điều tra theo quy định tại Điều 71 của Luật Cạnh tranh thì họ có quyền yêu cầu độc lập khi có các điều kiện sau đây:

1. Việc giải quyết vụ việc cạnh tranh có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;

2. Yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ việc cạnh tranh đang được giải quyết;

3. Yêu cầu độc lập của họ được giải quyết trong cùng một vụ việc cạnh tranh làm cho việc giải quyết vụ việc cạnh tranh được chính xác và nhanh hơn.

Điều 57. Thủ tục yêu cầu độc lập

Thủ tục yêu cầu độc lập được thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật Cạnh tranh và Mục 1của Chương này về thủ tục khiếu nại vụ việc cạnh tranh của bên khiếu nại.

Điều 58. Luật sư của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Luật sư có đủ điều kiện tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư được người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan uỷ quyền có quyền tham gia tố tụng cạnh tranh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Điều 59. Quyền, nghĩa vụ của luật sư của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Khi tham gia tố tụng cạnh tranh, luật sư của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 67 của Luật Canh tranh.

Mục 3

Phí xử lý vụ việc cạnh tranh, lệ phí thẩm định hồ sơ

đề nghị hưởng miễn trừ và các chi phí  tố tụng khác

Điều 60. Phí xử lý vụ việc cạnh tranh

Phí xử lý vụ việc cạnh tranh bao gồm các loại phí, chi phí sau đây:

1. Phí giải quyết khiếu nại vụ việc cạnh tranh theo hồ sơ khiếu nại quy định tại Điều 58 của Luật Cạnh tranh hoặc phí giải quyết vụ việc cạnh tranh trong trường hợp cơ quan quản lý cạnh tranh phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định của Luật Cạnh tranh và phí giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

2. Phí giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Điều 61. Nguyên tắc thu, nộp và quản lý phí xử lý vụ việc cạnh tranh, lệ phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ

1. Toàn bộ phí xử lý vụ việc cạnh tranh, lệ phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ  thu được đều phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước thông qua hệ thống Kho bạc nhà nước.

2. Tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh được nộp cho cơ quan quản lý cạnh tranh để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước và được rút ra để thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quyết định của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.

3. Trong trường hợp người nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh nêu tại khoản 2 Điều này được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp, thì cơ quan quản lý cạnh tranh phải làm thủ tục trả lại tiền cho người đã nộp. Trong trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh phải chịu phí xử lý vụ việc cạnh tranh thì ngay sau khi quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực thi hành số tiền tạm ứng đã thu phải được chuyển nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Khi thu tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, lệ phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ,  cơ quan quản lý cạnh tranh phải sử dụng chứng từ thu do Bộ Tài chính thống nhất phát hành.

5. Khi mặt bằng giá cả trên thị trường có biến động từ 20% trở lên, thì Bộ Thương mại phối hợp Bộ Tài chính điều chỉnh các mức phí xử lý vụ việc cạnh tranh, lệ phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ được xác định bằng số tiền cụ thể quy định tại Nghị định này theo sát thời giá.

Điều 62. Mức phí xử lý vụ việc cạnh tranh

1. Mức  phí giải quyết vụ việc cạnh tranh được quy định như sau:

a) Mức  phí giải quyết vụ việc cạnh tranh đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh là 15.000.000 đồng ;

b) Mức  phí giải quyết vụ việc cạnh tranh đối với hành vi hạn chế cạnh tranh là 100.000.000 đồng ;

c) Mức phí giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là :

Giá trị kinh tế

Mức phí

a) Từ 10.000.000 đồng trở xuống

500.000 đồng

b) Từ trên 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% của giá trị tranh chấp kinh tế

c) Từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng

5.000.000 + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 100.000.000 đồng

d) Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

9.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 200.000.000 đồng

đ) Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

18.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 500.000.000 đồng

e. Từ trên 1.000.000.000 đồng

28.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị vượt quá 1.000.000.000 đồng

2. Mức phí giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được tính bằng 50% mức phí  giải quyết vụ việc cạnh tranh, phí giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 63. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh

Trừ trường hợp được miễn tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh quy định tại Điều 67 của Nghị định này, nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh được quy định như sau :

1. Bên khiếu nại theo quy định tại Điều 58 của Luật Cạnh tranh, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong các vụ việc cạnh tranh phải nộp tiền tạm ứng  phí giải quyết vụ việc cạnh tranh là 50% mức phí giải quyết vụ việc cạnh tranh quy định tại khoản 1 Điều 62 của Nghị định này.

2. Bên khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định tại Mục 7 của Luật Cạnh tranh phải nộp tiền tạm ứng phí giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh là 50% mức phí giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định này.

Điều 64. Xử lý tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh

1. Người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh được trả lại toàn bộ, nếu theo quyết định của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh họ là người không phải chịu phí xử lý vụ việc cạnh tranh, hoặc được trả lại phần chênh lệch, nếu theo quyết định của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh họ phải chịu phí xử lý vụ việc cạnh tranh  ít hơn số tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh  mà họ đã nộp.

3. Nếu việc điều tra vụ việc cạnh tranh bị đình chỉ theo quy định tại  khoản 1 Điều 88 của Luật Cạnh tranh thì tiền tạm ứng phí được nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Nếu việc giải quyết vụ việc cạnh tranh bị đình chỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101  của Luật Cạnh tranh thì tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh đã nộp được nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 65. Trách nhiệm chịu phí xử lý vụ việc cạnh tranh

1. Trách nhiệm chịu phí xử lý vụ việc cạnh tranh đối với bên khiếu nại, bên bị điều tra, cơ quan quản lý cạnh tranh được thực hiện theo  quy định tại Điều 63 của Luật Cạnh tranh, trừ trường hợp được miễn nộp  phí xử lý vụ việc cạnh tranh quy định tại Điều 67 của Nghị định này.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu phí xử lý vụ việc cạnh tranh đối với yêu cầu của họ không được cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh chấp nhận, trừ trường hợp được miễn nộp  phí xử lý vụ việc cạnh tranh quy định tại Điều 67 của Nghị định này.

3. Nếu việc giải quyết vụ việc cạnh tranh bị đình chỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101  của Luật Cạnh tranh thì bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ phải chịu 50% mức phí xử lý vụ việc cạnh tranh quy định tại các khoản 2 và  3 Điều 62 của Nghị định này. Bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể thoả thuận với nhau về mức phí xử lý vụ việc cạnh tranh mà mỗi bên phải chịu; nếu họ không thoả thuận được, thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định.

4. Trong trường hợp có bên được miễn phí xử lý vụ việc cạnh tranh, thì bên khác vẫn phải nộp phí xử lý vụ việc cạnh tranh phần của mình theo quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này.

Điều 66. Trách nhiệm chịu phí giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Trách nhiệm chịu phí giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được quy định như sau:

1. Bên  khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải chịu phí giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nếu Bộ trưởng Bộ Thương mại hoặc Hội đồng Cạnh tranh giữ nguyên quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

2. Bên  khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không phải chịu phí giải quyết  khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nếu Bộ trưởng Bộ Thương mại, Hội đồng cạnh tranh  sửa quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, huỷ một phần hoặc toàn bộ quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Điều 67. Trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, miễn nộp phí xử lý vụ việc cạnh tranh

Người có khó khăn về kinh tế được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức xã hội nơi người đó cư trú hoặc làm việc chứng nhận thì có thể được cơ quan quản lý cạnh  tranh cho miễn nộp một phần hoặc toàn bộ tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, phí xử lý vụ việc cạnh tranh.

Điều 68. Mức phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ

Mức phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ là 50.000.000 đồng.

Điều 69. Các chi phí  tố tụng khác

Các chi phí  tố tụng khác bao gồm chi phí giám định, chi phí cho người làm chứng, chi phí cho người phiên dịch và chi phí cho luật sư.

Điều 70. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định

1. Tiền tạm ứng chi phí giám định là số tiền tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh trưng cầu giám định tạm tính để tiến hành việc giám định.

2. Chi phí giám định là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho công việc giám định và do tổ chức, cá nhân thực hiện việc giám định tính căn cứ vào quy định của pháp luật.

Điều 71. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định

1. Người yêu cầu trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Trong trường hợp các bên liên quan cùng yêu cầu về cùng một đối tượng trưng cầu giám định thì mỗi bên phải nộp một nửa số tiền tạm ứng chi phí giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 72. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp

1. Trong trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định không phải nộp chi phí giám định thì người phải nộp chi phí giám định theo quyết định của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.

2. Trong trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định phải nộp chi phí giám định, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí giám định thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu đó; nếu số tiền tạm ứng đã nộp cao hơn chi phí giám định thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa đó.

Điều 73. Nghĩa vụ nộp tiền chi phí giám định

Nghĩa vụ nộp tiền chi phí giám định được xác định như sau:

1. Người yêu cầu trưng cầu giám định phải nộp tiền chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ;

2. Người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định phải nộp tiền chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người yêu cầu trưng cầu giám định là có căn cứ.

Điều 74. Chi phí cho người làm chứng

1. Chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do bên mời chịu.        

2. Người đề nghị cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị. Trong trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do bên có yêu cầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu.

Điều 75. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư

1. Chi phí cho người phiên dịch là khoản tiền phải trả cho người phiên dịch trong quá trình giải quyết vụ việc cạnh tranh theo thoả thuận của bên mời  người phiên dịch với người phiên dịch hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Chi phí cho luật sư là khoản tiền phải trả cho luật sư theo thoả thuận của đương sự với luật sư trong phạm vi quy định của Văn phòng luật sư và theo quy định của pháp luật.

3. Chi phí cho người phiên dịch, cho luật sư do người có yêu cầu chịu, trừ trường hợp các bên đương sự có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh yêu cầu người phiên dịch thì chi phí cho người phiên dịch do cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh trả.

Mục 4

Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh

Điều 76. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh

1. Cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh có trách nhiệm chuyển giao trực tiếp hoặc qua bưu điện quyết định, giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh liên quan đến người tham gia tố tụng cạnh tranh  theo quy định của Chương V của Luật Cạnh tranh và quy định tại Chương này.

2. Trong trường hợp cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh chuyển giao trực tiếp không được hoặc qua bưu điện không có kết quả thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi người tham gia tố tụng cạnh tranh cư trú hoặc tổ chức nơi người tham gia tố tụng cạnh tranh làm việc có trách nhiệm chuyển giao quyết định, giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh liên quan đến người tham gia tố tụng cạnh tranh khi có yêu cầu của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh và phải thông báo kết quả việc chuyển giao đó cho cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh biết.

Điều 77. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh

Cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh có nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho bên khiếu nại, bên bị điều tra, những người tham gia tố tụng khác và tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Luật Cạnh tranh và  quy định của Chương này.

Điều 78. Các văn bản tố tụng cạnh tranh phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo

1. Quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.

2. Đơn khiếu nại vụ việc cạnh tranh, đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

3. Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng cạnh tranh.

4. Biên lai thu tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, phí xử lý vụ việc cạnh tranh và các chi phí khác.

5. Các văn bản tố tụng cạnh tranh khác mà pháp luật có quy định.

Điều 79. Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh

1. Việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh do những người sau đây thực hiện:

a) Người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng cạnh tranh được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh;

b) Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng cạnh tranh cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng cạnh tranh làm việc khi cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh có yêu cầu;

c) Bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, luật sư của những người này trong những trường hợp do Nghị định này quy định;

d) Nhân viên bưu điện;

đ) Những người khác mà pháp luật có quy định.

2. Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo mà không làm đúng trách nhiệm của mình thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 80. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh

Việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh được thực hiện bằng các phương thức sau đây:

1. Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua bưu điện hoặc người thứ ba được uỷ quyền;

2. Niêm yết công khai;

3. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 81. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh

1. Việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh được thực hiện theo quy định của Mục này thì được coi là hợp lệ.

2. Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh phải thực hiện theo quy định của Mục này.

Người có nghĩa vụ thi hành các văn bản tố tụng cạnh tranh đã được cấp, tống đạt hoặc thông báo hợp lệ phải nghiêm chỉnh thi hành; trường hợp không thi hành hoặc thi hành không đúng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 82. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp

Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng có liên quan. Người được cấp, tống đạt hoặc thông báo phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng cạnh tranh. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng cạnh tranh là ngày họ được cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh.

Điều 83. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân

1. Người được cấp, tống đạt hoặc thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng cạnh tranh phải được giao trực tiếp cho họ.

2. Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt thì văn bản tố tụng cạnh tranh có thể được giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với họ ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo. Ngày ký nhận của người thân thích cùng cư trú được coi là ngày được cấp, tống đạt hoặc thông báo.

Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo không có người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng họ không chịu nhận hộ văn bản tố tụng cạnh tranh thì có thể chuyển giao văn bản đó cho tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là tổ trưởng tổ dân phố), Uỷ ban nhân dân, công an xã, phường, thị trấn nơi người được cấp, tống đạt hoặc thông báo cư trú và yêu cầu những người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo.

3. Trong trường hợp việc cấp, tống đạt hoặc thông báo qua người khác thì người thực hiện phải lập biên bản ghi rõ việc người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt, văn bản tố tụng đã được giao cho ai; lý do; ngày, giờ giao; quan hệ giữa họ với nhau; cam kết giao lại tận tay ngay văn bản tố tụng cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo. Biên bản có chữ ký của người nhận chuyển văn bản tố tụng cạnh tranh và người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo, người chứng kiến.

4. Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo đã chuyển đến địa chỉ mới thì phải cấp, tống đạt hoặc thông báo theo địa chỉ mới của họ.

5. Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt hoặc thông báo có chữ ký của người cung cấp thông tin.

6. Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố, Uỷ ban nhân dân, công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng cạnh tranh.

Điều 84. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức

Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng cạnh tranh phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt hoặc thông báo có người đại diện tham gia tố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng cạnh tranh thì những người này ký nhận văn bản tố tụng cạnh tranh đó. Ngày ký nhận là ngày được cấp, tống đạt hoặc thông báo.

Điều 85. Thủ tục niêm yết công khai

1. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng cạnh tranh chỉ được thực hiện khi không rõ tung tích của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo hoặc không thể thực hiện được việc cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp.

2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng cạnh tranh do cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh trực tiếp hoặc uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo được thực hiện theo thủ tục sau đây:

a) Niêm yết bản chính tại trụ sở cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo;

b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo;

c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.

3. Thời gian niêm yết công khai văn bản tố tụng cạnh tranh là mười lăm ngày, kể từ ngày niêm yết.

Điều 86. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

1. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt hoặc thông báo.

Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được thực hiện nếu có yêu cầu của các đương sự khác. Lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo phải chịu.

2. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong ba ngày liên tiếp.

Điều 87. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh

Trong trường hợp người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh không phải là cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh hoặc cán bộ của các cơ quan đó thì người thực hiện phải thông báo ngay kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cạnh tranh cho cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh.

Mục 6

Chứng minh và chứng cứ

Điều 88. Nghĩa vụ chứng minh

1. Bên khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc cạnh tranh có yêu cầu độc lập phải đưa ra chứng cứ để chứng minh cho khiếu nại, yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp.

2. Bên phản đối khiếu nại, yêu cầu của người khác đối với mình phải chứng minh sự phản đối đó là có căn cứ và phải đưa ra chứng cứ để chứng minh.

3. Bên có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì phải chịu hậu quả của việc không chứng minh được hoặc chứng minh không đầy đủ đó.

Điều 89. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh

1. Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:

a) Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thừa nhận;

b) Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong các bản án, quyết địnhcủa tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

c) Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp.

2. Một bên thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện mà bên kia đưa ra thì bên đó không phải chứng minh.

3. Bên có người đại diện tham gia tố tụng cạnh tranh thì sự thừa nhận của người đại diện được coi là sự thừa nhận của bên đó.

Điều 90. Xác định chứng cứ

1. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.

2. Lời khai của người làm chứng, giải trình của tổ chức, cá nhân liên quan được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình kèm theo văn bản xác nhận về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó, hoặc khai bằng lời tại phiên điều trần.

3. Tài liệu gốc, bản sao tài liệu gốc, bản dịch tài liệu gốc được công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận được coi là chứng cứ nếu là tài liệu đọc được nội dung.

4. Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 91. Giao nộp chứng cứ

1. Trong quá trình cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh giải quyết vụ việc cạnh tranh, các bên liên quan có quyền giao nộp chứng cứ cho cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh; nếu các bên liên quan không nộp hoặc nộp không đầy đủ thì phải chịu hậu quả của việc không nộp hoặc nộp không đầy đủ đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Việc các bên liên quan giao nộp chứng cứ cho cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải được lập biên bản về việc giao nhận chứng cứ. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc cạnh tranh và một bản giao cho bên nộp chứng cứ giữ.

Điều 92. Lấy lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Điều tra viên, thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh chỉ tiến hành lấy lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi họ chưa có bản giải trình hoặc nội dung bản giải trình chưa đầy đủ, rõ ràng. Bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải tự viết bản khai và ký tên của mình. Trong trường hợp bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thể tự viết được thì điều tra viên, thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh lấy lời khai của họ. Việc lấy lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ tập trung vào những tình tiết mà họ giải trình chưa đầy đủ, rõ ràng. Người lấy lời khai tự mình hoặc Thư ký phiên điều trần ghi lại lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vào biên bản. Điều tra viên, thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh lấy lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tại trụ sở cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh; trong trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ngoài trụ sở của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh.

2. Biên bản ghi lời khai phải được người khai tự đọc lại hay nghe đọc lại và ký tên hoặc điểm chỉ. Người khai có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản ghi lời khai và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận. Biên bản phải có chữ ký của người lấy lời khai, người ghi biên bản và đóng dấu của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh; nếu biên bản được ghi thành nhiều trang rời nhau thì phải ký vào từng trang và đóng dấu giáp lai. Trường hợp biên bản ghi lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được lập ngoài trụ sở cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh thì phải có người làm chứng hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân, công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản.

3. Việc lấy lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện hợp pháp của người đó.

4. Biên bản ghi lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được coi là bộ phận không tách rời của bản giải trình của những người này.

Điều 93. Lấy lời khai của người làm chứng

1. Người làm chứng phải tự viết bản khai và ký tên của mình. Trong trường hợp người làm chứng không thể tự viết được thì điều tra viên, thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh lấy lời khai của người làm chứng. Điều tra viên, thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tự mình hoặc Thư ký phiên điều trần ghi lại lời khai của người làm chứng vào biên bản.

Điều tra viên lấy lời khai của người làm chứng tại trụ sở cơ quan quản lý cạnh tranh, trong trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai của người làm chứng ngoài trụ sở cơ quan quản lý cạnh tranh.

Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh lấy lời khai của người làm chứng tại trụ sở Hội đồng cạnh tranh, trong trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai của đương sự ngoài trụ sở Hội đồng cạnh tranh.

2. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng phải được người khai tự đọc lại hay nghe đọc lại và ký tên hoặc điểm chỉ. Người làm chứng có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản ghi lời khai và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận. Biên bản phải có chữ ký của người lấy lời khai, người ghi biên bản và đóng dấu của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh; nếu biên bản được ghi thành nhiều trang rời nhau thì phải ký vào từng trang và đóng dấu giáp lai. Trường hợp biên bản ghi lời khai của người làm chứng được lập ngoài trụ sở cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh thì phải có người chứng kiến ký xác nhận và ghi rõ họ, tên hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân, công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản.

3. Việc lấy lời khai của người làm chứng chưa đủ mười tám tuổi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện theo pháp luật hoặc người đang thực hiện việc quản lý, trông nom người đó.

Điều 94. Trưng cầu giám định

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tự mình ra quyết định trưng cầu giám định hoặc ra quyết định trưng cầu giám định theo kiến nghị của điều tra viên, đề nghị của các bên liên quan. Trong quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cần giám định, những vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của người giám định

2. Người giám định nhận được quyết định trưng cầu giám định phải tiến hành giám định theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp xét thấy kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp luật, Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại. Việc giám định lại có thể do người đã tiến hành giám định trước đó thực hiện hoặc do tổ chức chuyên môn khác thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 95. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo

1. Trong trường hợp chứng cứ bị tố cáo là giả mạo thì người đưa ra chứng cứ

đó có quyền rút lại; nếu không rút lại, người tố cáo có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 94 của Nghị định này.

2. Trường hợp việc giả mạo chứng cứ có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh chuyển cho cơ quan điều tra hình sự có thẩm quyền.

3. Người đưa ra chứng cứ giả mạo phải bồi thường thiệt hại nếu việc giả mạo chứng cứ đó gây thiệt hại cho người khác.

Điều 96. Bảo quản chứng cứ

1. Chứng cứ đã được giao nộp tại cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thì việc bảo quản chứng cứ đó do cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh chịu trách nhiệm.

2. Chứng cứ không thể giao nộp được tại cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thì người đang lưu giữ chứng cứ đó có trách nhiệm bảo quản.

3. Trong trường hợp cần giao chứng cứ cho người thứ ba bảo quản thì Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra quyết định và lập biên bản giao cho người đó bảo quản. Người nhận bảo quản phải ký tên vào biên bản, được hưởng thù lao và phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản chứng cứ đó.

Điều 97. Đánh giá chứng cứ

1. Việc đánh giá chứng cứ phải khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác.

2. Cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải đánh giá từng chứng cứ, sự liên quan giữa các chứng cứ và khẳng định giá trị pháp lý của từng chứng cứ.

Điều 98. Công bố và sử dụng chứng cứ

1. Mọi chứng cứ được công bố và sử dụng công khai như nhau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh không công bố công khai chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cá nhân theo yêu cầu chính đáng của bên liên quan.

3. Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng phải giữ bí mật theo quy định của pháp luật những chứng cứ thuộc trường hợp không công bố công khai quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 7

Các biện pháp ngăn chặn hành chính           

trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh

Điều 99. Các biện pháp ngăn chặn hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh

Để kịp thời ngăn chặn kịp thời vi phạm Luật Cạnh tranh hoặc để bảo đảm việc xử lý vụ việc cạnh tranh người có thẩm quyền có thể áp dụng một trong những biện pháp ngăn chặn hành chính sau đây trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh:

1. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính;

2. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm Luật cạnh tranh;

3. Khám người;

4. Khám phương tiện vận tải, đồ vật;

5. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm Luật cạnh tranh;

Điều 100. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh

Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 61,  khoản 6 Điều 76, khoản 4 Điều 79, khoản 2 Điều 81 của Luật Cạnh tranh, quy định tại Mục này và quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Điều 101. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính

1. Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp cần thu thập, xác minh những tình tiết quan trọng làm căn cứ để quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

2. Việc thực hiện tạm giữ người quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ các quy định khác về tạm giữ người tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 62/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 ban hành Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính.

Điều 102. Thẩm quyền tạm giữ người trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh theo thủ tục hành chính

1. Những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh theo thủ tục hành chính:

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh;

b) Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh;

c) Những người được quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

2. Trong trường hợp những người quy định tại khoản 1 Điều này vắng mặt thì cấp phó được uỷ quyền có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 103. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm Luật Cạnh tranh

1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm Luật Cạnh tranh chỉ được áp dụng trong trường hợp cần để xác minh tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý hoặc ngăn chặn ngay vi phạm Luật Cạnh tranh.

Những người được quy định tại Điều 102 của Nghị định này có quyền quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm Luật Cạnh tranh.

2. Trong trường hợp có căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm Luật Cạnh tranh có thể bị tẩu tán, tiêu huỷ thì thủ trưởng trực tiếp của chiến sỹ Cảnh sát nhân dân, Bộ đội biên phòng, kiểm lâm viên, nhân viên Hải quan, kiểm soát viên thị trường hoặc thanh tra viên chuyên ngành được quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm Luật Cạnh tranh. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra quyết định, người ra quyết định phải báo cáo thủ trưởng của mình là một trong những người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được quy định tại khoản 1 Điều này và được sự đồng ý bằng văn bản của người đó; trong trường hợp không được sự đồng ý của họ thì người đã ra quyết định tạm giữ phải huỷ ngay quyết định tạm giữ và trả lại vật, tiền, hàng hoá, phương tiện đã bị tạm giữ.

3. Người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm Luật Cạnh tranh phải lập biên bản về việc tạm giữ. Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại tang vật, phương tiện bị tạm giữ và phải có chữ ký của người ra quyết định tạm giữ, người vi phạm. Người ra quyết định tạm giữ  có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện đó; nếu do lỗi của người này mà tang vật, phương tiện bị mất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng thì họ phải chịu trách nhiệm bồi thường.

Trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm cần được niêm phong thì phải tiến hành ngay trước mặt người vi phạm; nếu người vi phạm vắng mặt thì phải tiến hành niêm phong trước mặt đại diện gia đình, đại diện tổ chức, đại diện chính quyền và người chứng kiến.

4. Đối với tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, các chất ma tuý và những vật thuộc chế độ quản lý đặc biệt khác, thì việc bảo quản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Đối với tang vật vi phạm Luật Cạnh tranh là loại hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì người ra quyết định tạm giữ phải xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

5. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo những biện pháp ghi trong quyết định xử lý hoặc trả lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu đối với tang vật, phương tiện bị tạm giữ. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm Luật Cạnh tranh có thể được kéo dài đối với những vụ việc phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá sáu mươi ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, phương tiện. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện phải do những người được quy định tại khoản 1 Điều này quyết định.

6. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản kèm theo biên bản tạm giữ và phải giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm một bản.

Điều 104. Khám người theo thủ tục hành chính

1. Việc khám người theo thủ tục hành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó cất giấu trong người đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính.

2. Những người được quy định tại Điều 102 của Nghị định này có quyền quyết định khám người theo thủ tục hành chính.

Trong trường hợp có căn cứ để cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu huỷ, thì ngoài những người được quy định tại Điều 103 của Nghị định này, chiến sỹ Cảnh sát nhân dân, cảnh sát viên Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, chiến sỹ Bộ đội biên phòng, kiểm lâm viên, kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ được khám người theo thủ tục hành chính và báo cáo ngay bằng văn bản cho thủ trưởng của mình là một trong những người được quy định tại Điều 103 của Nghị định này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khám người.

3. Việc khám người phải có quyết định bằng văn bản, trừ trường hợp cần khám ngay theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 Điều này.

4. Trước khi tiến hành khám người, người khám phải thông báo quyết định cho người bị khám biết. Khi khám người, nam khám nam, nữ khám nữ và phải có người cùng giới chứng kiến.

5. Mọi trường hợp khám người đều phải lập biên bản. Quyết định khám người và biên bản khám người phải được giao cho người bị khám một bản.

Điều 105. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm Luật  Cạnh tranh

Việc khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm Luật Cạnh tranh được quy định như sau:

1. Việc khám nơi cất giấu tang vật phương tiện vi phạm Luật Cạnh tranh  chỉ do Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh,  Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh và những người có thẩm quyền quyết định tiến hành theo đúng quy định tại Điều 49 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính;

2. Nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là địa điểm mà tại đó, người vi phạm cất giấu hiện vật, tiền, hàng hoá, phương tiện vi phạm hành chính. Nếu người vi phạm cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm Luật Cạnh tranh trong người thì áp dụng biện pháp khám người theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này;

3. Trong trường hợp nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm Luật Cạnh tranh là nơi ở thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 102 của Nghị định này chỉ được tiến hành khám sau khi đã có sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có tang vật, phương tiện được cất giấu.

Nơi ở quy định tại Điều này là địa điểm dùng để cư trú thường xuyên cho cá nhân hoặc hộ gia đình có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú; có đăng ký phương tiện, nếu phương tiện là nơi cư trú thường xuyên của cá nhân, hộ gia đình;

4. Mọi trường hợp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện đều phải lập biên bản theo đúng mẫu quy định.

Điều 106. Thủ tục áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính 

1. Người kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật Cạnh tranh phải làm đơn, văn bản kiến nghị gửi đến Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh. Đơn, văn bản kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính   phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm viết đơn, văn bản;

b) Tên, địa chỉ của người có kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính;

c) Tên, địa chỉ của người bị kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính;

d) Tóm tắt hành vi xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính;

e) Biện pháp ngăn chặn hành chính cần được áp dụng và các  kiến nghị cụ thể.

Tuỳ theo kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính mà người kiến nghị phải cung cấp cho Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính đó.

2. Trong thời hạn ba ngày kể từ ngày nhận đơn, nếu người kiến nghị không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 108 của Nghị định này thì Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính; trường hợp không chấp nhận kiến nghị thì Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người kiến nghị biết.

Trường hợp Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh nhận đơn  kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính  tại phiên điều trần thì Chủ tọa phiên điều trần kiến nghị Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh xem xét ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính ngay hoặc sau khi người  kiến nghị đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 108 của Nghị định này.

Điều 107. Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính

Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh quy định tại Điều 99 của Nghị định này trong trường hợp không có  kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chínhcủa những người có quyền  kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật Cạnh tranh.

Điều 108. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm

1. Người có quyền kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 của Luật Cạnh tranh khi nộp đơn  kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh áp dụng một trong các biện pháp ngăn chặn hành chính quy định tại Điều 99 của Nghị định này phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh ấn định nhưng phải tương đương với khoản tiền bồi thường thiệt hại trong trường hợp áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng gây thiệt hại cho bên bị điều tra quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Cạnh tranh để  để bảo vệ lợi ích của bên bị điều tra và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền  kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính từ phía người có quyền  kiến nghị.

2. Khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá phải được gửi vào tài khoản phong toả tại Kho bạc nhà nước trong thời hạn do Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh ấn định.

Trong trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì khoản tiền bảo đảm được gửi giữ tại Bộ Thương mại. Bộ Thương mại phải làm thủ tục giao nhận và gửi ngay khoản tiền đó vào Kho bạc nhà nước vào ngày làm việc tiếp theo.

Điều 109. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp ngăn chặn hành chính

Khi xét thấy biện pháp ngăn chặn hành chính đang được áp dụng không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi hoặc áp dụng bổ sung biện pháp ngăn chặn hành chính khác thì thủ tục thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp ngăn chặn hành chính khác được thực hiện theo quy định tại Điều 106 của Nghị định này.

Điều 110. Huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh ra ngay quyết định huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính đã được áp dụng khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Người  kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính đề nghị huỷ bỏ;

b) Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm Luật Cạnh tranh đã hết;

2. Trong trường hợp huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính, Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranhphải xem xét, quyết định để người  kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính nhận lại khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá bảo đảm quy định tại Điều 108 của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Cạnh tranh.

Điều 111. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính

1. Quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính có hiệu lực thi hành ngay.

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh phải cấp hoặc gửi quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính ngay sau khi ra quyết định cho người có  kiến nghị, người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính, cá nhân, tổ chức có liên quan.

Mục 8

Phiên điều trần, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

của hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh

Điều 112. Yêu cầu chung đối với phiên điều trần

1. Phiên điều trần phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định mở  phiên điều trần hoặc trong giấy báo mở lại phiên điều trần trong trường hợp phải hoãn phiên điều trần.

2. Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ việc cạnh tranh bằng cách hỏi và nghe lời trình bày của các bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và những người tham gia tố tụng khác; xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập được; nghe Điều tra viên đã điều tra vụ việc cạnh tranhtóm tắt kết luận điều tra. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh chỉ được căn cứ vào kết quả tranh tụng, việc hỏi tại phiên điều trần và các chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên điều trần.

3. Việc tranh tụng và hỏi tại phiên điều trần phải được tiến hành liên tục, trừ thời gian nghỉ. Các thành viên của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải tham dự phiên điều trần từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 của Nghị định này.

Trong trường hợp đặc biệt do Nghị định này quy định thì phiên điều trần có thể tạm ngừng không quá năm ngày làm việc. Hết thời hạn tạm ngừng, phiên điều trần được tiếp tục.

4. Mỗi phiên điều trần phải có ít nhất một thành viên Hội đồng cạnh tranh không phải là thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tham dự.

Điều 113. Thay thế thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp đặc biệt

1. Trong trường hợp có thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh không thể tiếp tục tham gia phiên điều trần thì thành viên Hội đồng cạnh tranhtham dự  phiên điều trần sẽ được thay thế cho thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh đó.

2. Trong trường hợp chủ tọa phiên điều trần không thể tiếp tục tham gia phiên điều trần thì phiên điều trần được tạm ngừng không quá một ngày làm việc để Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh cử thành viên khác của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thay thế.

Điều 114. Sự có mặt của bên khiếu nại tại phiên điều trần

1. Bên khiếu nại phải có mặt tại phiên điều trần theo giấy triệu tập của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên điều trần.

2. Bên khiếu nại đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh vẫn tiến hành phiên điều trần để giải quyết vụ việc cạnh tranh vắng mặt họ.

Điều 115. Sự có mặt của bên bị điều tra tại phiên điều trần

1. Bên bị điều tra phải có mặt tại phiên điều trần theo giấy triệu tập của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên điều trần.

2. Bên bị điều tra đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh vẫn tiến hành phiên điều trần để giải quyết vụ việc cạnh tranh vắng mặt họ.

Điều 116. Sự có mặt của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có mặt tại phiên điều trần theo giấy triệu tập của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên điều trần.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh vẫn tiến hành phiên điều trần để giải quyết vụ việc cạnh tranh vắng mặt họ.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mình và Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập đối với vụ việc cạnh tranh của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu Bên khiếu nại và Bên bị điều tra đều đồng ý.

Điều 117. Tiến hành phiên điều trần để giải quyết vụ việc cạnh tranh trong trường hợp bên khiếu nại, bên bị điều tra hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt

Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh vẫn tiến hành phiên điều trần để giải  quyết vụ việc cạnh tranh trong các trường hợp sau đây:

1. Bên khiếu nại, bên bị điều tra hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên điều trần có đơn đề nghị Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh giải quyết vụ việc cạnh tranh vắng mặt họ;

2. Bên khiếu nại, Bên bị điều tra hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên điều trần có người đại diện hợp pháp tham gia phiên điều trần;

3. Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 115 và khoản 2 Điều 116 của Nghị định này.

Điều 118. Sự có mặt của luật sư

Luật sư  của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan  phải tham gia phiên điều trần  theo giấy triệu tập của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên điều trần.  Luật sư  của của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan  được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tiến hành giải quyết vụ việc cạnh tranh; trong trường hợp này, bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Điều 119. Sự có mặt của người làm chứng

1. Người làm chứng có nghĩa vụ tham gia phiên điều trần theo giấy triệu tập của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ việc cạnh tranh. Trong trường hợp người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó đã có lời khai trực tiếp với Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc gửi lời khai cho Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thì chủ toạ phiên điều trần công bố lời khai đó.

2. Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định hoãn phiên điều trần hoặc vẫn tiến hành phiên điều trần; trường hợp người làm chứng vắng mặt tại phiên điều trần không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây cản trở cho việc giải  quyết vụ việc cạnh tranh thì có thể bị cơ quan công an dẫn giải đến phiên điều trần theo yêu cầu hỗ trợ của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh .

Điều 120. Sự có mặt của người giám định

1. Người giám định có nghĩa vụ tham gia phiên điều trần theo giấy triệu tập của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh để làm rõ những vấn đề liên quan đến việc giám định và kết luận giám định.

2. Trường hợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định hoãn phiên điều trần hoặc vẫn tiến hành phiên điều trần.

Điều 121. Sự có mặt của người phiên dịch

1. Người phiên dịch có nghĩa vụ tham gia phiên điều trần theo giấy triệu tập của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.

2. Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định hoãn phiên điều trần, trừ trường hợp các bên liên quan vẫn yêu cầu tiến hành phiên điều trần.

Điều 122. Sự có mặt của điều tra viên

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh phân công hai điều tra viên  trong đó có ít nhất một điều tra viên đã điều tra vụ việc cạnh tranh  tham gia phiên điều trần.

2. Đối với vụ việc cạnh tranh không có bên khiếu nại do cơ quan quản lý cạnh tranh điều tra theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật Cạnh tranh mà cả hai điều tra viên không thể tiếp tục tham gia phiên điều trần thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định hoãn phiên điều trần và thông báo cho thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh.

Điều 123. Thời hạn hoãn phiên điều trần và quyết định hoãn phiên điều trần

1. Trong trường hợp Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định hoãn phiên điều trần theo quy định tại khoản 2 Điều 73, khoản 2 Điều 85 của Luật Cạnh tranh và các điều 114, 115, 116, 118, 119, 120, 121, 122, Điều 130 và khoản 4 Điều 138 của Nghị định này thì thời hạn hoãn phiên điều trần không quá ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên điều trần.

2. Quyết định hoãn phiên điều trần phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và họ, tên những người tiến hành tố tụng;

c) Vụ việc cạnh tranh  được đưa ra xét xử;

d) Lý do của việc hoãn phiên điều trần;

đ) Thời gian, địa điểm mở lại phiên điều trần.

3. Quyết định hoãn phiên điều trần phải được chủ toạ phiên điều trần thay mặt Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ký tên và thông báo công khai cho những người tham gia tố tụng biết; đối với người vắng mặt thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh gửi ngay cho họ quyết định đó.

4. Trong trường hợp sau khi hoãn phiên điều trần mà Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh không thể mở lại phiên điều trần đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên điều trần ghi trong quyết định hoãn phiên điều trần thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng biết về thời gian, địa điểm mở lại phiên điều trần.

Điều 124. Nội quy phiên điều trần

1. Những người dưới mười sáu tuổi không được vào phòng tổ chức phiên điều trần, trừ trường hợp được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh triệu tập tham gia phiên điều trần.

Mọi người trong phòng tổ chức phiên điều trần phải đứng dậy khi Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh vào phòng tổ chức phiên điều trần, phải tôn trọng Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, giữ gìn trật tự và tuân theo sự điều khiển của chủ toạ phiên điều trần.

Chỉ những người được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh cho phép mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừ trường hợp vì lý do sức khoẻ được chủ toạ phiên điều trần cho phép ngồi để hỏi, trả lời hoặc phát biểu.

2. Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định khác của pháp luật ban hành nội quy phiên điều trần.

Điều 125. Thủ tục ra quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tại phiên điều trần

1. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thảo luận và thông qua tại phòng thảo luận.

2. Quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch, đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh, hoãn phiên điều trần phải được thảo luận, thông qua tại phòng thảo luận và phải được lập thành văn bản.

3. Quyết định về các vấn đề khác được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thảo luận và thông qua tại phòng tổ chức phiên điều trần, không phải viết thành văn bản, nhưng phải được ghi vào biên bản phiên điều trần.

Điều 126. Biên bản phiên điều trần

1. Biên bản phiên điều trần phải ghi đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Các nội dung chính trong quyết định mở phiên điều trần quy định tại khoản 2 Điều 102 của Luật Cạnh tranh;

b) Mọi diễn biến tại phiên điều trần từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên điều trần;

c) Các câu hỏi, câu trả lời và phát biểu tại phiên điều trần.

2. Ngoài việc ghi biên bản phiên điều trần, việc ghi âm, ghi hình về diễn biến phiên điều trần chỉ có thể được tiến hành khi được sự đồng ý của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.

3. Sau khi kết thúc phiên điều trần, chủ toạ phiên điều trần phải kiểm tra biên bản và cùng với Thư ký phiên điều trần ký vào biên bản đó.

4. Những người tham gia tố tụng có quyền được xem biên bản phiên điều trần ngay sau khi kết thúc phiên điều trần, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên điều trần và ký xác nhận.

Điều 127. Chuẩn bị khai mạc phiên điều trần

Trước khi khai mạc phiên điều trần, Thư ký phiên điều trần phải tiến hành các công việc sau đây:

1. Phổ biến nội quy phiên điều trần;

2. Kiểm tra, xác định sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên điều trần theo giấy triệu tập, giấy báo của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh; nếu có người vắng mặt thì cần phải làm rõ lý do;

3. Ổn định trật tự trong phòng tổ chức phiên điều trần;

4. Yêu cầu mọi người trong phòng tổ chức phiên điều trần đứng dậy khi Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh vào phòng tổ chức phiên điều trần.

Điều 128. Khai mạc phiên điều trần

1. Chủ toạ phiên điều trần khai mạc phiên điều trần và đọc quyết định mở phiên điều trần.

2. Thư ký phiên điều trần báo cáo với Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên điều trần theo giấy triệu tập, giấy báo của phiên điều trần và lý do vắng mặt.

3. Chủ toạ phiên điều trần kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên điều trần theo giấy triệu tập và kiểm tra căn cước của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

4. Chủ toạ phiên điều trần phổ biến quyền, nghĩa vụ của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và của những người tham gia tố tụng khác.

5. Chủ toạ phiên điều trần giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch.

6. Chủ toạ phiên điều trần hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có yêu cầu thay đổi ai không.

Điều 129. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch

Trong trường hợp có người yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch thì Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh phải xem xét, quyết định theo thủ tục quy định tại Chương V của Luật Cạnh tranh và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do.

Điều 130. Xem xét, quyết định hoãn phiên điều trần khi có người vắng mặt

Khi có người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên điều trần mà không thuộc trường hợp Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải hoãn phiên điều trần thì chủ toạ phiên điều trần phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên điều trần hay không; nếu có người đề nghị thì Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh xem xét, quyết định theo thủ tục quy định tại Chương V của Luật Cạnh tranh và Mục này và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận, trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do.

Điều 131. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng

1. Trước khi người làm chứng được hỏi về những vấn đề mà họ biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ án, chủ toạ phiên điều trần có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan.

2. Trong trường hợp lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nhau thì chủ toạ phiên điều trần có thể quyết định cách ly bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan với người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng.

Điều 132. Nghe giải trình của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh bắt đầu giải quyết vụ việc cạnh tranh bằng việc nghe giải trình của b ên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo trình tự sau đây:

a) Luật sư của bên khiếu nại trình bày khiếu nại của bên khiếu nại và chứng cứ để chứng minh cho khiếu nại đó là có căn cứ và hợp pháp. Bên khiếu nại có quyền bổ sung ý kiến.

b) Luật sư của bên bị điều tra trình bày ý kiến của bên bị điều tra đối với khiếu nại của bên khiếu nại; đề nghị của bên bị điều tra và chứng cứ để chứng minh cho đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Bên bị điều tra có quyền bổ sung ý kiến;

c) Luật sư của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với khiếu nại của bên khiếu nại; ý kiến, đề nghị của bên bị điều tra; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và chứng cứ để chứng minh cho đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến.

2. Trong trường hợp bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có luật sư thì họ tự trình bày về khiếu nại, yêu cầu, đề nghị của mình và chứng cứ để chứng minh cho khiếu nại, yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp.

3. Tại phiên điều trần, bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và luật sư của mình có quyền bổ sung chứng cứ để chứng minh cho khiếu nại, yêu cầu, đề nghị của mình.

4. Đối với vụ việc cạnh tranh không có bên khiếu nại do cơ quan quản lý cạnh tranh điều tra theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật Cạnh tranh thì phần trình bày của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thay bằng báo cáo của điều tra viên.

Điều 133. Thứ tự hỏi tại phiên điều trần

Sau khi nghe xong lời trình bày của bên khiếu nại hoặc báo cáo của điều tra viên đối với vụ việc cạnh tranh không có bên khiếu nại do cơ quan quản lý cạnh tranh điều tra theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật Cạnh tranh, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, việc hỏi từng người về từng vấn đề được thực hiện theo thứ tự chủ toạ phiên điều trần hỏi trước rồi đến thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, sau đó đến luật sư của các bên , bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và những người tham gia tố tụng khác.

Điều 134. Hỏi bên khiếu nại

1. Trong trường hợp có nhiều bên khiếu nại thì phải hỏi riêng từng bên khiếu nại.

2. Chỉ hỏi bên khiếu nại về những vấn đề mà luật sư của bên khiếu nại, bên khiếu nại trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và luật sư của những người này.

3. Bên khiếu nại có thể tự mình trả lời hoặc luật sư của bên khiếu nại trả lời thay cho bên khiếu nại và sau đó bên khiếu nại trả lời bổ sung.

Điều 135. Hỏi bên bị điều tra

1. Trong trường hợp có nhiều bên bị điều tra thì phải hỏi riêng từng bên bị điều tra.

2. Chỉ hỏi bên bị điều tra về những vấn đề mà luật sư của bên bị điều tra, bên bị điều tra trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của bên khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và luật sư của những người này.

3. Bên bên bị điều tra có thể tự mình trả lời hoặc luật sư của bên bị điều tra trả lời thay cho bên bị điều tra và sau đó bên bị điều tra trả lời bổ sung.

Điều 136. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Trong trường hợp có nhiều người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì phải hỏi riêng từng người một.

2. Chỉ hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về những vấn đề mà họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với khiếu nại của bên khiếu nại; ý kiến, đề nghị của bên bị điều tra và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trả lời thay cho họ và sau đó họ trả lời bổ sung.

Điều 137. Hỏi người làm chứng

1. Trong trường hợp có nhiều người làm chứng thì phải hỏi riêng từng người một.

2. Trước khi hỏi người làm chứng, chủ toạ phiên điều trần phải hỏi rõ về quan hệ giữa họ với bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc cạnh tranh; nếu người làm chứng là người chưa thành niên thì chủ toạ phiên điều trần có thể yêu cầu cha, mẹ, người giám hộ hoặc thầy giáo, cô giáo giúp đỡ để hỏi.

3. Chủ toạ phiên điều trần yêu cầu người làm chứng trình bày rõ những tình tiết của vụ việc cạnh tranh mà họ biết. Sau khi người làm chứng trình bày xong thì chỉ hỏi thêm người làm chứng về những điểm mà họ trình bày chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn với nhau, mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với giải trình của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, luật sư của những người này.

4. Sau khi đã trình bày xong, người làm chứng ở lại phòng tổ chức phiên điều trần để có thể được hỏi thêm.

5. Trong trường hợp cần thiết phải bảo đảm an toàn cho người làm chứng và những người thân thích của họ, Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định không tiết lộ những thông tin về nhân thân của người làm chứng và không để những người trong phiên điều trần nhìn thấy họ.

Điều 138. Công bố các tài liệu của vụ việc cạnh tranh

1. Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh công bố các tài liệu của vụ việc cạnh tranh trong các trường hợp sau đây:

a) Người tham gia tố tụng không có mặt tại phiên điều trần nhưng đã có lời khai trước đó;

b) Những lời khai của người tham gia tố tụng tại phiên điều trần mâu thuẫn với những lời khai trước đó;

c) Trong các trường hợp khác mà Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của người tham gia tố tụng.

2. Trong trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cá nhân theo yêu cầu của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh không công bố các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc cạnh tranh.

Điều 139. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình

Theo yêu cầu của người tham gia tố tụng hoặc khi xét thấy cần thiết, Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh cho nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình tại phiên điều trần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 138 của Nghị định này.

Điều 140. Xem xét vật chứng

Vật chứng, ảnh hoặc biên bản xác nhận vật chứng được đưa ra để xem xét tại phiên điều trần.

Khi cần thiết, Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh có thể cùng với các đương sự đến xem xét tại chỗ những vật chứng không thể đưa đến phiên điều trần được.

Điều 141. Hỏi người giám định

1. Chủ toạ phiên điều trần yêu cầu người giám định trình bày kết luận của mình về vấn đề được giao giám định. Khi trình bày, người giám định có quyền giải thích bổ sung về kết luận giám định, các căn cứ để đưa ra kết luận giám định.

2. Những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên điều trần có quyền nhận xét về kết luận giám định, được hỏi những vấn đề còn chưa rõ, hoặc có mâu thuẫn trong kết luận giám định hoặc có mâu thuẫn với những tình tiết khác của vụ án.

3. Trong trường hợp người giám định không có mặt tại phiên điều trần thì chủ toạ phiên điều trần công bố kết luận giám định.

4. Khi có người tham gia tố tụng không đồng ý với kết luận giám định được công bố tại phiên điều trần và có yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại, nếu xét thấy việc giám định bổ sung, giám định lại là cần thiết cho việc giải quyết vụ án thì Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định giám định bổ sung, giám định lại; trong trường hợp này thì Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định hoãn phiên điều trần.

Điều 142. Kết thúc việc hỏi tại phiên điều trần

1. Khi nhận thấy các tình tiết của vụ việc cạnh tranh đã được xem xét đầy đủ thì chủ toạ phiên điều trần hỏi bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, luật sư của những người này và những người tham gia tố tụng khác xem họ có yêu cầu hỏi vấn đề gì nữa không; trường hợp có người yêu cầu và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ thì chủ toạ phiên điều trần quyết định tiếp tục việc hỏi.

2. Trường hợp không có yêu cầu hỏi thêm thì chủ toạ phiên điều trần quyết định chuyển sang phần tranh luận quy định tại Điều 143 của Nghị định này.

Điều 143. Trình tự phát biểu khi tranh luận

1. Trình tự phát biểu khi tranh luận được thực hiện như sau:

a) Luật sư của bên khiếu nại phát biểu. Bên khiếu nại có quyền bổ sung ý kiến. Người có quyền và lợi ích được bảo vệ có quyền bổ sung ý kiến;

b) Luật sư của bên bị điều tra phát biểu. Bên bị điều tra có quyền bổ sung ý kiến;

c) Luật sư của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phát biểu. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến.

2. Trong trường hợp bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có luật sư thì họ tự mình phát biểu khi tranh luận.

3. Đối với vụ việc cạnh tranh không có bên khiếu nại do cơ quan quản lý cạnh tranh điều tra theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật Cạnh tranh,  phần phát biểu của luật sư của bên khiếu nại quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này được thay bằng phần phát biểu của điều tra viên.

Điều 144. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp

Khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ việc cạnh tranh, người tham gia tranh luận phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập được và đã được xem xét, kiểm tra tại phiên điều trần cũng như kết quả việc hỏi tại phiên điều trần. Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác. Chủ toạ phiên điều trần không được hạn chế thời gian tranh luận, tạo điều kiện cho những người tham gia tranh luận trình bày hết ý kiến, nhưng có quyền cắt những ý kiến không có liên quan đến vụ việc cạnh tranh.

Điều 145. Trở lại việc hỏi

Qua tranh luận, nếu xét thấy có tình tiết của vụ việc cạnh tranh chưa được xem xét, việc xem xét chưa được đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định trở lại việc hỏi; sau khi hỏi xong phải tiếp tục tranh luận.

Điều 146. Bên bị điều tra  nói lời sau cùng

Sau khi những người tham gia tranh luận không trình bày gì thêm, chủ tọa phiên điều trần  tuyên bố kết thúc tranh luận.

Bên bị điều tra được nói lời sau cùng. Không được đặt câu hỏi khi bên bị điều tra nói lời sau cùng. Hội đồng xử lý vụ việ cạnh tranh có quyền yêu cầu bên bị điều tra không được trình bày những điểm không liên quan đến vụ việc cạnh tranh, nhưng không được hạn chế thời gian đối với bên bị điều tra.

 Nếu trong lời nói sau cùng, bên bị điều tra trình bày thêm tình tiết mới có ý nghĩa quan trọng đối với vụ việc cạnh tranh, thì Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh phải quyết định trở lại việc xét hỏi.

Điều 147. Thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

1. Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh vào phòng thảo luận để thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

2. Chỉ có các thành viên của Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh mới có quyền thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Khi thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, các thành viên của Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh phải giải quyết tất cả các vấn đề của vụ việc cạnh tranh bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ việc cạnh tranh.

3. Khi thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh chỉ được căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên điều trần, kết quả việc hỏi tại phiên điều trần và phải xem xét đầy đủ ý kiến của những người tham gia tố tụng.

4. Khi thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải có biên bản ghi lại ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh. Biên bản thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải được các thành viên Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh ký tên tại phòng thảo luận trước khi tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

5. Trong trường hợp vụ việc cạnh tranh có nhiều tình tiết phức tạp, việc thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh đòi hỏi phải có thời gian dài thì Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh có thể quyết định thời gian thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nhưng không quá năm ngày làm việc kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên điều trần.

Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh phải thông báo cho những người có mặt tại phiên điều trần và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên điều trần biết giờ, ngày và địa điểm tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; nếu Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh đã thực hiện việc thông báo mà có người tham gia tố tụng vắng mặt thì Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh vẫn tiến hành việc tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định tại Điều 154 của Nghị định này.

Điều 148. Trở lại việc hỏi và tranh luận

Qua thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nếu xét thấy có tình tiết của vụ việc cạnh tranh chưa được xem xét, việc hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.

Điều 149. Nội dung của Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh

1. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh gồm có phần mở đầu, phần tóm tắt nội dung vụ việc, phân tích vụ việc và nhận định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, phần kết luận xử lý vụ việc.

2. Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên Phiên điều trần giải quyết vụ việc cạnh tranh; số và ngày thụ lý hồ sơ vụ việc cạnh tranh; số quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh  và ngày tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; họ, tên của các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp, luật sư của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; điều, khoản của Luật Cạnh tranh bị vi phạm; số, ngày, tháng, năm của quyết định mở phiên điều trần; phiên điều trần được tổ chức công khai hoặc tổ chức kín; thời gian và địa điểm tổ chức phiên điều trần.

4. Trong phần tóm tắt nội dung vụ việc và nhận định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải ghi khiếu nại của bên khiếu nại; đề nghị của bên bị điều tra; đề nghị, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhận định của Hội đồng xư lý vụ việc cạnh tranh về việc vi phạm Luật Cạnh tranh của bên bị điều tra; phân tích những chứng cứ xác định hành vi có vi phạm Luật Cạnh tranh và chứng cứ xác định hành vi không vi phạm Luật Cạnh tranh, xác định bên bị điều tra có vi phạm Luật Cạnh tranh hay không và nếu bên bị điều tra  vi phạm Luật Cạnh tranh thì vi phạm điều, khoản nào của Luật Cạnh tranh, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng quy định tại Điều 150, Điều 151 của Nghị định này để quyết định hình thức xử phạt, mức phạt tiền thích hợp. Nếu bên bị điều tra không vi phạm Luật Cạnh tranh thì Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh  phải ghi rõ những căn cứ xác định bên bị điều tra không vi phạm Luật Cạnh tranh và phải giải quyết việc khôi phục danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Trong nhận định của Hội đồng xư lý vụ việc cạnh tranh phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận khiếu nại, đề nghị của các bên, luật sư của các bên.

5. Trong phần kết luận xử lý vụ việc phải ghi rõ các quyết định của Phiên điều trần về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc cạnh tranh, về phí xử lý vụ việc cạnh tranh và quyền khiếu nại đối với Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Điều 150. Tình tiết giảm nhẹ

Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:

1. Người vi phạm Luật Cạnh tranh đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

2. Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất và tinh thần;

3. Cá nhân vi phạm là phụ nữ có thai, người già yếu, người có bệnh hoặc tàn tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

4. Vi phạm do tình trạng lạc hậu.

5. Người vi phạm Luật Cạnh tranh đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi;

6. Người tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm tự nguyện cung cấp chứng cứ, thông tin xác đáng để giải quyết đúng đắn vụ việc thỏa thuận hạn chế cạnh tranh mà cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh trước đó chưa biết.

7. Người tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm tự thú trước khi thoản thuận hạn chế cạnh tranh này bị phát hiện

Điều 151. Tình tiết tăng nặng

Chỉ những tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng:

1.  Vi phạm có tổ chức nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Cạnh tranh;

2. Vi phạm nhiều lần trong cùng lĩnh vực hoặc tái phạm trong cùng lĩnh vực;

3. Xúi giục, lôi kéo người chưa thành niên vi phạm, ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần vi phạm;

4. Vi phạm trong tình trạng say do dùng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác;

5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;

6. Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, hoàn cảnh thiên tai hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm;

7. Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự, đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

8. Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;

9. Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm.

Điều 152. Vi phạm nhiều lần trong cùng lĩnh vực

Vi phạm nhiều lần trong cùng lĩnh vực là trường hợp thực hiện vi phạm Luật Cạnh tranh trong lĩnh vực mà trước đó đã vi phạm nhưng chưa bị xử phạt và chưa hết thời hiệu xử phạt;

Điều 153. Tái phạm trong cùng lĩnh vực

Tái phạm trong cùng lĩnh vực là trường hợp đã bị xử phạt nhưng chưa hết thời hạn hai năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành của quyết định xử phạt mà lại thực hiện vi phạm Luật Cạnh tranh trong lĩnh vực đã bị xử phạt;

“Lĩnh vực” quy định tại Điều này được hiểu là các lĩnh vực kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau đây:

1. Nông nghiệp;

2. Lâm nghiệp;

3. Thủy sản;

4. Thuốc lá;

3. Thực phẩm và đồ uống;

4. Công nghiệp;

5. Cung cấp khí đốt, điện, dầu hỏa, xăng, dầu diesel;

6. Quảng cáo;

7. Máy tính và công nghệ thông tin;

8. Phát thanh, truyền hình, sản xuất phim nhựa và phim video;

9. Du lịch, dịch vụ giải trí, khách sạn;

10. Ngân hàng, tín dụng, bảo hiểmm, chứng khoán và các dịch vụ tài chính khác; 

11. In;

12. Phát hành sách, báo;

13. Xây dựng;

14. Giáo dục;

15. Chăm sóc sức khỏe;

16. Tái chế rác thải;

17. Các hoạt động văn hóa ;

18. Các lĩnh vực khác do Bộ Thương mại công bố.

Điều 154. Tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Khi tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, mọi người trong phòng tổ chức phiên điều trần phải đứng dậy, trừ trường hợp đặc biệt được phép của chủ toạ phiên điều trần. Chủ toạ phiên điều trần hoặc một thành viên khác của Hội đồng  xử lý vụ việc cạnh tranh đọc quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và sau khi đọc xong có thể giải thích thêm về việc thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và quyền khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Trong trường hợp có bên liên quan không biết tiếng Việt thì sau khi tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, người phiên dịch phải dịch lại cho họ nghe toàn bộ quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh sang ngôn ngữ mà họ biết.

Điều 155. Sửa chữa, bổ sung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

1. Sau khi tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì không được sửa chữa, bổ sung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai. Việc sửa chữa, bổ sung phải được thông báo ngay cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc sửa chữa, bổ sung; đồng thời thông báo cho bên khiếu nại.

2. Việc sửa chữa, bổ sung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh quy định tại khoản 1 Điều này phải do chủ tọa phiên điều trần đó thực hiện. Trong trường hợp chủ tọa phiên điều trần đó không còn đảm nhiệm chức vụ thành viên Hội đồng cạnh tranh thì Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh thực hiện việc sửa chữa, bổ sung đó.

Điều 156. Cấp quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Khi quyết định xử lý vụ việc cạnh tranhcủa Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 106 của Luật Cạnh tranh thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải cấp cho người được thi hành và người phải thi hành quyết định đó có ghi “ để thi hành ” .

Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải giải thích cho người được thi hành, người phải thi hành quyết định về quyền yêu cầu, thời hạn yêu cầu thi hành quyết định và nghĩa vụ thi hành quyết định.

Điều 157. Giải thích quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

1. Người được thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh,  người phải thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và cơ quan thi hành án có quyền yêu cầu bằng văn bản Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh giải thích những điểm chưa rõ trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh để thi hành.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Hội đồng xử

lý vụ việc cạnh tranh phải có văn bản giải thích và gửi cho người có yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

2. Chủ toạ phiên điều trần có trách nhiệm giải thích quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh. Trong trường hợp họ không còn là thành viên Hội đồng cạnh tranh thì Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh có trách nhiệm giải thích quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

3. Việc giải thích quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải căn cứ vào biên bản phiên điều trần và biên bản thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh quy định tại Điều 147 của Nghị định này.

Mục 9

Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

của cơ quan quản lý cạnh tranh

Điều 158. Nguyên tắc ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh

Việc ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh phải được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

1. Vụ việc cạnh tranh có liên quan đến hành vi cạnh tranh không lành mạnh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan quản lý cạnh tranh  quy định tại điểm d khoản 2 Điều 49 của Luật Cạnh tranh.

2. Chỉ được ra quyết định xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh sau khi đã tiến hành điều tra và phải dựa trên nội dung điều tra chính thức quy định tại khoản 2 Điều 89, báo cáo điều tra quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Cạnh tranh, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng quy định tại Điều 150, Điều 151, các quy định khác có liên quan của Nghị định này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 159. Nội dung của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh

Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh phải có các nội dung chính sau đây:

1. Tên, địa chỉ của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp, luật sư của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; điều, khoản của Luật Cạnh tranh bị vi phạm; số, ngày, tháng, năm của quyết định;

2. Tóm tắt nội dung vụ việc;

3. Phân tích vụ việc;

4. Kết luận về việc vi phạm Luật Cạnh tranh của bên bị điều tra; phân tích những chứng cứ xác định hành vi có vi phạm Luật Cạnh tranh và chứng cứ xác định hành vi không vi phạm Luật Cạnh tranh, xác định bên bị điều tra có vi phạm Luật Cạnh tranh hay không và nếu bên bị điều tra vi phạm Luật Cạnh tranh thì vi phạm điều, khoản nào của Luật Cạnh tranh, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ để quyết định hình thức, biện pháp xử lý thích hợp. Nếu bên bị điều tra không vi phạm Luật Cạnh tranh thì quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh  phải ghi rõ những căn cứ xác định bên bị điều tra không vi phạm Luật Cạnh tranh và phải giải quyết việc khôi phục danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

5. Kết luận xử lý vụ việc phải ghi rõ các quyết định xử lý của cơ quan quản lý cạnh tranh đối với hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh, về phí xử lý vụ việc cạnh tranh và quyền khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Mục 10

Khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh,

khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại

Điều 160. Khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được thực hiện theo quy định tại Mục 7 của Luật Cạnh tranh.

Điều 161. Thông báo nộp tiền phí giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

1. Sau khi chấp nhận đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hợp lệ, cơ quan đã ban hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải thông báo cho người khiếu nại biết để họ nộp phí giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định tại Mục2 của Nghị định này, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn nộp tiền phí xử lý vụ việc cạnh tranh quy định tại Điều 67 của Nghị định này.

2. Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan đã ban hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh về việc nộp phí giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, người khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải nộp phí giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Hết thời hạn này mà người khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không nộp phí giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì được coi là họ từ bỏ việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Điều 162. Thẩm quyền giải quyết đơn kiện quyết định giải quyết khiếu nại

Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội, Tòa án nhân dân Thành phố Đà Nẵng và Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết đơn kiện quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

Mục 11

Thời hạn tố tụng cạnh tranh

Điều 163. Thời hạn tố tụng cạnh tranh

1. Thời hạn tố tụng là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện hành vi tố tụng quy định tại Chương V của Luật Cạnh tranh và Chương này quy định.

2. Thời hạn tố tụng có thể được xác định bằng giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể xảy ra.

Điều 164. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hạn

Cách tính thời hạn tố tụng, quy định về thời hạn tố tụng, thời điểm bắt đầu, kết thúc thời hạn tố tụng trong Chương này được áp dụng theo các quy định tương ứng của Bộ luật dân sự.

Điều 165. Thời hiệu khiếu nại vụ việc cạnh tranh

Thời hiệu khiếu nại vụ việc cạnh tranh quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật Cạnh tranh  là thời hạn mà  bên khiếu nại vụ việc cạnh tranh có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh  để yêu cầu cơ quan quản lý cạnh tranh giải quyết vụ việc cạnh tranh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khiếu nại vụ việc cạnh tranh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 166. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu

Các quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu được áp dụng trong tố tụng cạnh tranh.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

             Điều 167 . Hiệu lực thi hành

            Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

            Điều 168. Tổ chức thực hiện

            1. Bộ trưởng Bộ Thương mại tổ chức thi hành Nghị định này.

            2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

 

Nơi nhận :

- Ban Bí thư Trung ương Đảng

- Thủ tướng, các PTT Chính phủ

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

  Chính phủ (Bộ TM 5bản)

- HĐND, UBND các tỉnh,

   thành phố trực thuộc Trung ương,

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng

- Văn phòng Quốc hội

- Văn phòng Chủ tịch nước

- Tòa án Nhân dân tối cao

- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao

- Cơ quan TW của các đoàn thể,

- Công báo,

- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục,

   các Đơn vị trực thuộc,

- Lưu: KTTH (5), Văn thư.

TM. Chính phủ

Thủ tướng

 

 

 

 

 

 

                         Phan Văn Khải

Lĩnh vực liên quan

Phiên bản 1

Dự thảo .DOC

Ngày nhập

20/04/2006

Đã xem

1012 lượt xem

Thông tin tài liệu

Số lượng file 1

Cơ quan soạn thảo Bộ Công Thương

Loại tài liệu Nghị định

Đăng nhập để theo dõi dự thảo

Ý kiến của VCCI

  • Hiện tại, VCCI chưa có ý kiến về văn bản này. Vui lòng đăng ký theo dõi dự thảo để nhận thông tin khi VCCI có ý kiến.

Ý kiến về dự thảo ( 0 ý kiến )

Văn bản vui lòng gửi tới địa chỉ ( có thể gửi qua fax hoắc email):
Ban pháp chế VCCI - số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024 3577 0632 / 024 3577 2002 - số máy lẻ : 355. Fax: 024 3577 1459.
Email: xdphapluat@vcci.com.vn / xdphapluat.vcci@gmail.com