Theo dõi (0)

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo

Ngày đăng: 10:29 14-08-2012 | 338 lượt xem

Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo

Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

Trạng thái

Đã xong

Đối tượng chịu tác động

N/A,

Phạm vi điều chỉnh

Tóm lược dự thảo

 DỰ THẢO
NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Quảng cáo

_________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13  ngày 21 tháng  6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quảng cáo về nội dung quảng cáo đối với một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt; quảng cáo trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới có phát sinh doanh thu quảng cáo tại Việt Nam; quy hoạch quảng cáo ngoài trời; văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam và quản lý nhà nước về quảng cáo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam.

Chương II

NỘI DUNG QUẢNG CÁO MỘT SỐ LOẠI HÀNG HÓA,

DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT

Điều 3. Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt

Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt bao gồm:

1. Các loại thuốc được quảng cáo bao gồm:

a) Thuộc Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế ban hành và có số đăng ký đang còn hiệu lực được quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo;

b) Thuốc được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam, có hoạt chất chính nằm trong Danh mục hoạt chất thuốc được quảng cáo do Bộ Y tế ban hành.

2. Mỹ phẩm.

3. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm.

4. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

5. Trang thiết bị y tế.

6. Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ trên 24 tháng tuổi và sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ trên 6 tháng tuổi.

7. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

8. Thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật.

9. Thuốc thú y, vật tư thú y.

10. Phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt.

11. Thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi.

Điều 4. Nội dung quảng cáo thuốc

1. Nội dung quảng cáo thuốc phải phù hợp với các tài liệu sau đây:

a) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt.

b) Chuyên luận về loại thuốc đó đã được ghi trong Dược thư Quốc gia hoặc trong các tài liệu về thuốc đã được quốc tế công nhận.

2. Nội dung quảng cáo thuốc trên các phương tiện quảng cáo phải có đủ các thông tin sau:

a) Tên thuốc: Là tên trong quyết định cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam;

b) Thành phần hoạt chất:

- Đối với thuốc tân dược: Dùng tên theo danh pháp quốc tế;

- Đối với thuốc có nguồn gốc dược liệu: Dùng tên theo tiếng Việt (trừ tên dược liệu ở Việt Nam chưa có thì dùng theo tên nguyên bản nước xuất xứ kèm tên la-tinh).

c) Chỉ định;

d) Cách dùng;

đ) Liều dùng;

e) Chống chỉ định và những khuyến cáo cho các đối tượng đặc biệt như phụ nữ có thai, người đang cho con bú, trẻ em, người già, người mắc bệnh mãn tính;

g) Tác dụng phụ và phản ứng có hại;

h) Những điều cần tránh, lưu ý khi sử dụng thuốc;

i) Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc;

k) Lời dặn "Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng".

3. Thuốc được quảng cáo trên báo nói, báo hình nếu có hoạt chất chính nằm trong Danh mục hoạt chất thuốc được quảng cáo thì nội dung quảng cáo thuốc trên phải đáp ứng đủ thông tin quy định tại các điểm a, b, c, e, i và k khoản 2 Điều này; riêng các khoản a, b, c, e và k khoản 2 phải đọc to, rõ ràng. Nếu thành phần thuốc có từ 03 hoạt chất trở lên thì tuỳ theo thời lượng phát sóng, có thể đọc hoạt chất chính hoặc đọc tên chung các vitamin, khoáng chất, dược liệu.

4. Các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo thuốc:

a) Chỉ định điều trị bệnh lao, bệnh phong;

b) Chỉ định điều trị bệnh lây qua đường tình dục;

c) Chỉ định điều trị chứng mất ngủ kinh niên;

d) Các chỉ định mang tính kích dục;

đ) Chỉ định điều trị bệnh ung thư, bệnh khối u;

e) Chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường hoặc các bệnh rối loạn chuyển hoá khác tương tự.

Điều 5. Quảng cáo mỹ phẩm

1. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với các tài liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của mỹ phẩm và phải tuân thủ theo hướng dẫn về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm của Hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

2. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải có đủ các thông tin sau:

a) Tên mỹ phẩm;

b) Tính năng, công dụng (nêu các tính năng, công dụng chủ yếu của mỹ phẩm nếu chưa thể hiện trên tên của sản phẩm);

c) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường;

d) Lưu ý khi sử dụng (nếu có).

 Điều 6. Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm

Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm phải có các nội dung sau

1. Tên thực phẩm, phụ gia thực phẩm.

2. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

3. Hướng dẫn sử dụng và bảo quản (đối với thực phẩm cần phải có sự hướng dẫn sử dụng và bảo quản).

4. Đối với thực phẩm chức năng cần phải nêu tác dụng chính và các tác dụng phụ (nếu có) và lời khuyến cáo: “Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”.

Điều 7. Quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế

Quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế phải có các nội dung sau:

1. Tên hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

2. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

3. Hướng dẫn sử dụng.

Điều 8. Quảng cáo trang thiết bị y tế

Quảng cáo trang thiết bị y tế phải có các nội dung sau:

1. Tên thiết bị y tế, nơi sản xuất, số đăng ký lưu hành (nếu là thiết bị sản xuất trong nước) hoặc số giấy phép nhập khẩu (nếu là thiết bị y tế nhập khẩu).

2. Tính năng, tác dụng và cách sử dụng.

3. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

Điều 9. Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ trên 24 tháng tuổi và sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ trên 6 tháng tuổi

Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ trên 24 tháng tuổi và sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ trên 6 tháng tuổi  phải có các nội dung sau:

1. Phần đầu của quảng cáo phải có lời khuyến cáo: “Sữa mẹ là tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ”.

2. Tên sản phẩm; Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

3. Tên cơ quan chứng nhận chất lượng sản phẩm hoặc an toàn vệ sinh thực phẩm trong nước (đối với sản phẩm sản xuất trong nước) hoặc của nước ngoài (đối với sản phẩm nhập khẩu).

4. Không được lồng ghép hình ảnh quảng cáo của các sản phẩm dùng cho trẻ nhỏ bị cấm quảng cáo.

Điều 10. Quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

Quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải các nội dung sau:

1. Tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đăng ký hành nghề.

2. Phạm vi hoạt động chuyên môn kỹ thuật chính ghi trong chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền về y tế cấp phép.

3. Nội dung quảng cáo về dịch vu khám bệnh, chữa bệnh có liên quan đến các hàng hóa, dịch vụ khác của ngành y tế thì phải tuân theo các quy định của pháp luật quảng cáo về điều kiện, nội dung đối với loại hàng hóa, dịch vụ đó.

Điều 11. Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư thú y

Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư thú y phải có các nội dung sau:

1. Tên sản phẩm.

2. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường.

3. Tính năng, tác dụng và những điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản.

Điều 12. Quảng cáo phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi

Quảng cáo phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi phải có các nội dung sau:

1. Tên sản phẩm.

2. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

3.  Xuất xứ nguyên liệu trong chế biến.

Chương III

QUẢNG CÁO TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI KINH DOANH

DỊCH VỤ QUẢNG CÁO XUYÊN BIÊN GIỚI

Điều 13. Đối tượng và yêu cầu của hoạt động quảng cáo trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới

1. Trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới có phát sinh doanh thu quảng cáo tại Việt Nam là hoạt động cung cấp thông tin, quảng cáo từ các máy chủ đặt tại nước ngoài và có sử dụng giao diện tiếng Việt.

2. Hoạt động quảng cáo trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới có phát sinh doanh thu quảng cáo tại Việt Nam là hoạt động do tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình trên các trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài dưới bất kỳ hình thức nào.

3. Hoạt động quảng cáo trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới phải đáp ứng các điều kiện, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 14. Điều kiện hoạt động quảng cáo của trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới

            Hoạt động quảng cáo trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

1. Trang thông tin điện tử của tổ chức cá nhân nước ngoài phải được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và nội dung thông tin trên mạng.

2. Việc quảng cáo trên các trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới bắt buộc phải thông qua người kinh doanh dịch vụ quảng cáo đã được đăng ký hoạt động hợp pháp ở Việt Nam.

3. Trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới không được phép trực tiếp hoạt động quảng cáo   tại Việt Nam.

            4. Chủ trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới phải thông báo tên, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh chính của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo Việt Nam thực hiện dịch vụ quảng cáo cho mình với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 15. Điều kiện của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo Việt Nam khi thực hiện các hợp đồng dịch vụ quảng cáo cung cấp xuyên biên giới

1. Là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

2. Được tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu trang thông tin điện tử đăng ký làm đối tác thực hiện dịch vụ quảng cáo cho mình theo quy định pháp luật Việt Nam.

3. Chịu trách nhiệm về nội dung quảng cáo do mình làm dịch vụ thực hiện quảng cáo trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

4. Không thực hiện các hoạt động hỗ trợ, quảng cáo, khai thác quảng cáo trên các trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài chưa được cấp phép hoạt động tại Việt Nam, hay các trang thông tin điện tử có các hành vi vi phạm các quy định pháp luật của Việt Nam.

5. Đại diện cho các trang thông tin điện tử nước ngoài mà mình đã ký kết làm việc với các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm có liên quan.

6. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng/lần hoặc đột xuất về hoạt động thực hiện dịch vụ quảng cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo.

Chương IV

QUY HOẠCH QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI

Điều 16. Yêu cầu về nội dung quy hoạch quảng cáo ngoài trời

Khi tiến hành xây dựng quy hoạch quảng cáo ngoài trời, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch địa phương lập đề án quy hoạch quảng cáo bao gồm một số nội dung cơ bản sau:

1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về địa lý, lịch sử văn hóa xã hội, đặc điểm tình hình kinh tế địa phương có ảnh hưởng tới hoạt động quảng cáo tại địa phương.

2. Thực trạng hoạt động quảng cáo tại địa phương, sự cần thiết và mục tiêu xây dựng quy hoạch quảng cáo.

3. Quy mô và dự kiến sử dụng đất cho các vị trí dựng biển quảng cáo trong quy hoạch theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.

4. Định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật đô thị cho quảng cáo tại khu vực đô thị trung tâm.

5. Đề xuất các công trình quảng cáo cần ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

6. Bản đồ quy hoạch quảng cáo ngoài trời thể hiện trên tỉ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000.

Điều 17. Yêu cầu đối với quy hoạch vị trí dành cho hoạt động tuyên truyền cổ động chính trị

Xác định vị trí ưu tiên dành cho hoạt động tuyên truyền cổ động nhiệm vụ chính trị, bao gồm:

1. Khu trung tâm hành chính tỉnh, huyện, xã.

2. Khu quảng trường.

3. Các điểm nút giao thông quan trọng.

4. Khu trung tâm văn hóa.

5. Trung tâm thương mại, công viên, khu vui chơi giải trí.

6. Các điểm tiếp giáp giữa các tỉnh, thành phố.

7. Cửa khẩu biên giới quốc gia.

Điều 18. Yêu cầu đối với vị trí quy hoạch quảng cáo thương mại

Các vị trí quảng cáo thương mại bao gồm:

1. Trên các đường cao tốc, quốc lộ.

2. Trên các đường tỉnh lộ.

3. Trên các đường huyện lộ.

4. Trong nội thành, nội thị (bao gồm cả các vị trí quy định tại Điều 17 Nghị định này).

Điều 19. Hồ sơ đề án quy hoạch quảng cáo ngoài trời

Hồ sơ đề án quy hoạch quảng cáo ngoài trời bao gồm:

1. Tờ trình phê duyệt Quy hoạch.

2. Dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch.

3. Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh, các văn bản pháp lý có liên quan.

4. Dự thảo nội dung quy hoạch quy định đối với phương tiện quảng cáo ngoài trời.

5. Ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng và các Sở, ngành có liên quan tại địa phương.

6. Bản đồ trích lục, phối cảnh vị trí địa điểm quảng cáo.

7. Kế hoạch tổ chức thực hiện và dự toán kinh phí.

Điều 20. Quy trình xây dựng, phê duyệt, thực hiện quy hoạch quảng cáo ngoài trời

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ trì, phối hợp với Sở xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng chi tiết và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch xây dựng đề án quy hoạch quảng cáo ngoài trời theo yêu cầu về nội dung quy định tại Điều 16 Nghị định này.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức ký hợp đồng với Công ty tư vấn để thực hiện các yêu cầu của Đề án Quy hoạch.

3. Lấy ý kiến công khai của Hiệp hội Quảng cáo Việt Nam, các nhà chuyên môn, các đơn vị kinh doanh dịch vụ có liên quan đến hoạt động quảng cáo.

4. Tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh dự thảo đề án; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi dự thảo đề án quy hoạch cho các Sở, ban, ngành có liên quan xin ý kiến và gửi Sở Xây dựng xin ý kiến thẩm định. Sau đó tiến hành tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ đề án quy hoạch quảng cáo theo quy định tại Điều 19 Nghị định này để phê duyệt đề án.

5. Sau khi đề án được phê duyệt, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức họp báo công bố đề án; niêm yết công khai tại trụ sở và đăng tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 21. Điều chỉnh quy hoạch quảng cáo ngoài trời

1. Quy hoạch quảng cáo ngoài trời tại địa phương được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố; quy hoạch phát triển vùng, chiến lược quốc phòng, an ninh;

b) Có thay đổi về điều kiện địa lý, tự nhiên, dân số và kinh tế - xã hội.

2. Thời gian xem xét điều chỉnh quy hoạch quảng cáo ngoài trời do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch quảng cáo ngoài trời phải dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch trước đó, xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh quy hoạch; phải đảm bảo tính kế thừa và chỉ điều chỉnh những nội dung thay đổi.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh đề án  quy hoạch quảng cáo ngoài trời. Quy trình xây dựng, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch quảng cáo ngoài trời được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

Chương V

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI

Điều  22. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

1. Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài ký;

b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của nước sở tại được cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận. Các loại giấy tờ này phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự chứng nhận.

2. Trình tự thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện:

a) Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện;

b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;

c) Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện phải hoạt động và phải có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về địa điểm đặt trụ sở, số người Việt Nam, số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện;

 d) Nội dung, thời gian hoạt động của Văn phòng đại diện được ghi cụ thể trong Giấy phép theo nhu cầu xin phép của doanh nghiệp;

đ) Trong thời hạn 15(mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài phải gửi bản sao Giấy phép đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (nơi Văn phòng đặt trụ sở chính).

Điều 23. Trường hợp thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện; Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động

1. Giấy phép đặt Văn phòng đại diện bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung quy định trong Giấy phép;

b) Dùng danh nghĩa Văn phòng đại diện để tiến hành kinh doanh dịch vụ quảng cáo;

c) Không báo cáo định kỳ về hoạt động của Văn phòng đại diện trong 02 (hai năm) liên tiếp;

d) Không hoạt động trong thời gian 06 (sáu) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện;

đ) Không gửi báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản.

2. Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:

a) Theo đề nghị của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài có Văn phòng đại diện tại Việt Nam;

b) Khi có quyết định về việc thu hồi Giấy phép thành lập của Văn phòng đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Khi doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;

d) Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

3. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài phải gửi văn bản thông báo việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh  trong thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày chấm dứt hoạt động và phải nộp lại Giấy phép cho cơ quan cấp phép.

Điều 24. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài

1. Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài có yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:

a) Thay đổi tên gọi, quốc tịch của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài hoặc tên gọi của Văn phòng đại diện;

b) Tăng số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện;

c) Thay đổi nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện;

d) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện.

2. Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp cho doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài giấy phép mới đã được sửa đổi, bổ sung.

3. Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài phải gửi bản sao Giấy phép đã được sửa đổi, bổ sung đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi Văn phòng đặt trụ sở chính.

4. Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện mới theo quy định tại Điều 22   Nghị định này.

Điều 25. Lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài

1. Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài khi đề nghị thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam phải nộp lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép.

2. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng đại diện

1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

2. Chỉ được hoạt động theo nội dung cụ thể ghi trong Giấy phép thành lập.

3. Được thuê người Việt Nam và người nước ngoài vào làm việc; người làm việc tại Văn phòng đại diện phải nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Được mở tài khoản chuyên chi bằng ngoại tệ và tài khoản chuyên chi bằng đồng tiền Việt Nam có gốc ngoại tệ ở ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện; Văn phòng đại diện có con dấu riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Báo cáo định kỳ mỗi năm một lần về các hoạt động của Văn phòng đại diện trước ngày 31/12 gửi cơ quan cấp Giấy phép thành lập.

Chương VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢNG CÁO

Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quảng cáo trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch, chính sách về hoạt động quảng cáo.

2. Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quảng cáo; phối hợp với các Bộ có liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn về  hoạt động quảng cáo trong các lĩnh vực     chuyên ngành.

3. Chỉ đạo, đôn đốc công tác xây dựng quy hoạch quảng cáo ngoài trời tại địa phương.

4. Chủ trì thành lập Hội đồng thẩm định nội dung sản phẩm quảng cáo khi có yêu cầu thẩm định nội dung quảng cáo của các tổ chức, cá nhân.

5. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, quản lý trong hoạt động quảng cáo.

6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động quảng cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo.

7. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về quảng cáo.

8. Tổ chức, quản lý về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quảng cáo.

9. Tham gia ý kiến trong việc thẩm định đối với các dự án đầu tư nước ngoài về lĩnh vực quảng cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ có liên quan

1. Bộ Thông tin và Truyền thông trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép ra kênh hoặc hệ chương trình chuyên quảng cáo trên báo nói, báo hình;

b) Tiếp nhận thủ tục thông báo ra phụ trương chuyên quảng cáo đối với báo in.

2. Bộ Y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Công bố danh mục thuốc đã loại khỏi danh mục thuốc cho phép sử dụng và được quảng cáo; thuốc đã đăng ký nhưng đình chỉ lưu hành bị cấm quảng cáo;

b) Công bố và cập nhật thường xuyên danh mục cấm quảng cáo đối với thuốc kê đơn; thuốc gây nghiện; thuốc hướng tâm thần; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc; vắc-xin, sinh phẩm y tế để phòng bệnh trên trang thông tin điện tử của Bộ.

6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước về quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật; thuốc thú y, vật tư thú y; phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt; thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi, giống cây trồng, giống vật nuôi.

4. Bộ Xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện quảng cáo ngoài trời;

b) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn địa phương quy hoạch quảng cáo ngoài trời;

c) Quản lý nhà nước về công tác cấp phép xây dựng các công trình quảng cáo.

 3. Bộ Khoa học và Công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng xây dựng và phê chuẩn quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện quảng cáo ngoài trời.

5. Bộ Công Thương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước về quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thương mại.

7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thẩm định đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực quảng cáo.

8. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo.

Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động quảng cáo trên địa bàn theo thẩm quyền và theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, thực hiện nhiệm vụ sau:

a) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài;

 b)  Tổ chức xây dựng, phê duyệt và chỉ đạo thực hiện quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng quy hoạch quảng cáo ngoài trời;

b) Tiếp nhận và xử lý thủ tục thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng, băng-rôn quảng cáo;

c) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về quảng cáo tại địa phương;

d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ về quảng cáo;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền;

e) Báo cáo định kỳ mỗi năm một lần về việc quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn trước ngày 31/12 gửi Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng        năm 20...

Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Các quy định về hoạt động quảng cáo trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 31. Trách nhiệm thi hành

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Nghị định này./.

Lĩnh vực liên quan

Phiên bản 1

Dự thảo Nghị định

Ngày nhập

14/08/2012

Đã xem

338 lượt xem

Thông tin tài liệu

Số lượng file 1

Cơ quan soạn thảo Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

Loại tài liệu Nghị định

Đăng nhập để theo dõi dự thảo

Ý kiến của VCCI

  • Hiện tại, VCCI chưa có ý kiến về văn bản này. Vui lòng đăng ký theo dõi dự thảo để nhận thông tin khi VCCI có ý kiến.

Ý kiến về dự thảo ( 0 ý kiến )

Văn bản vui lòng gửi tới địa chỉ ( có thể gửi qua fax hoắc email):
Ban pháp chế VCCI - số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024 3577 0632 / 024 3577 2002 - số máy lẻ : 355. Fax: 024 3577 1459.
Email: xdphapluat@vcci.com.vn / xdphapluat.vcci@gmail.com