Theo dõi (0)

Dự thảo Nghị định Quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

Ngày đăng: 18:15 19-04-2006 | 1394 lượt xem

Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo

Chưa xác định

Trạng thái

Đã xong

Đối tượng chịu tác động

N/A,

Phạm vi điều chỉnh

Tóm lược dự thảo

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 29 tháng 06 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm được phép kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp Điều ước quốc tế liên quan đến chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc chỉ được mua bảo hiểm tại các doanh nghiệp bảo hiểm được phép kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc hoạt động tại Việt Nam.

2. Nhà nước khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định tại Nghị định này mua bảo hiểm cháy, nổ trên cơ sở tự nguyện và phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 4. Doanh nghiệp bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

Doanh nghiệp bảo hiểm được phép kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ theo quy định của Nghị định này là những doanh nghiệp có giấy phép thành lập và hoạt động do Bộ Tài chính cấp.

 

Chương II

NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC

Điều 5. Đối tượng phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở đó.

2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an quy định và hướng dẫn người đại diện hợp pháp của đối tượng phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc có đặc thù riêng là nhà ở tập thể, nhà chung cư phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

3. Theo định kỳ và căn cứ vào tình hình thực tế, Bộ Công an phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung danh mục các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định tại Nghị định này.

Điều 6. Tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

Tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc gồm:

1. Nhà cửa, vật kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo.

2. Máy móc thiết bị.

3. Tài sản và các loại hàng hóa, vật tư khác mà giá trị của nó tính được thành tiền.

Điều 7. Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu

Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền của tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Điều 8. Thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

Nghĩa vụ tham gia chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định tại Nghị định này được thể hiện thông qua việc giao kết hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm.

Giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Điều 9. Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

1. Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm cháy, nổ.

2. Hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phải có những nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm;

b) Đối tượng bảo hiểm;

c) Giá trị tài sản được bảo hiểm cháy, nổ;

d) Quy tắc, biểu phí bảo hiểm được áp dụng;

đ) Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;

e) Thời hạn bảo hiểm;

g) Mức phí, phương thức đóng bảo hiểm;

h) Cơ quan thẩm định thiệt hại khi cần;

i) Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;

k) Trách nhiệm của bên mua và bên bán bảo hiểm;

l) Các quy định giải quyết tranh chấp ;

m) Trách nhiệm của bên vi phạm hợp đồng;

n) Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.

3. Ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc có thể có các nội dung  khác do các bên thỏa thuận nhưng không trái với các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 10. Loại trừ bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm không có nghĩa vụ bồi thường nếu thiết hại do một trong những nguyên nhân sau đây gây ra:

1. Động đất, núi lửa phun hay những biến động khác của thiên nhiên.

2. Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt.

3. Tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.

4.  Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.

5.Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.

6. Tên lửa hoặc bất cứ vũ khí chiến tranh nào gây cháy, nổ hoặc tự cháy, nổ.

7. Thiệt hại xảy ra đối với máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện do chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện hay rò điện do bất kỳ nguyền liệu nào, kể cả do sét đánh.

8. Những thiệt hại do hành động cố ý hoặc đồng lõa của Người được bảo hiểm gây ra.

 9. Những thiệt hại do vi phạm nghiêm trọng các quy định về phòng cháy chữa cháy,

10. Hàng hoá nhận uỷ thác hay ký gửi trừ khi những hàng hoá đó được xác nhận trong giấy chứng nhận bảo hiểm là được bảo hiểm và Người được bảo hiểm trả thêm phí bảo hiểm theo quy định.

11. Tiền bạc, kim loại quý, đá quý, chứng khoán, thư bảo lãnh, tài liệu, bản thảo, sổ sách kinh doanh, tài liệu lưu trữ trong máy tính điện tử, bản mẫu, văn bằng, khuôn mẫu, bản vẽ, tài liệu thiết kế, trừ khi những hạng mục này được xác nhận trong giấy chứng nhận bảo hiểm.

12. Chất nổ, trừ khi được xác nhận là được bảo hiểm trong giấy chứng nhận bảo hiểm,

13. Những tài sản mà vào thời điểm xảy ra tổn thất được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hải hoặc lẽ ra được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hải, trừ phần thiệt hại vượt quá số tiền bồi thường hoặc lẽ ra được bồi thường theo đơn bảo hiểm hàng hải nếu không có hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ.

14. Những thiệt hại do cháy, nổ mang tính chất hậu quả dưới bất kỳ hình thức nào.

15. Những thiệt hại do cháy, nổ gây ra cho bên thứ ba.

16. Những thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.

17. Những thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.

18. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.

19. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khác do các bên thoả thuận.

Đối với những trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm nêu trên, nếu bên mua bảo hiểm có nhu cầu bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm thì các bên vẫn có thể giao kết hợp đồng bảo hiểm bổ sung cho những sự kiện đó.

Điều 11. Thẩm định thiệt hại khi cháy, nổ xảy ra

Khi có thiệt hại do cháy, nổ xảy ra doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm cùng phối hợp xác định thiệt hại, Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không thống nhất được giá trị thiệt hại thì một trong hai bên hoặc cả hai bên có quyền mời cơ quan, tổ chức có chức năng đánh giá tài sản và được hành nghề hợp pháp để thẩm định thiệt hại,

Điều 12. Mức phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

1. Mức phí bảo hiểm cháy, nổ đối với từng loại cơ sở được quy định tại phụ lục 1 Nghị định này, Căn cứ vào mức độ rủi ro cháy, nổ cao hay thấp, mức phí của từng cơ sở cụ thể khi thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc có thể tăng hoặc giảm nhưng không được quá 20% so với mức phí đã quy định đối với từng loại cơ sở.

2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an quy định và hướng dẫn mức phí bảo hiểm cháy, nổ cụ thể đối với từng cơ sở thuộc từng loại cơ sở quy định tại Phụ lục 1 Nghị định này.

3. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu đầu tư cho các hoạt động phòng cháy và chữa cháy, Bộ Tài chính và Bộ Công an đề xuất Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh lại mức phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho phù hợp.

Điều 13. Quyền của bên mua bảo hiểm

1. Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại các doanh nghiệp bảo hiểm được phép kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

2. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích, cung cấp các thông tin có liên quan đến việc giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

3. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường nhanh chóng, đầy đủ và chính xác theo quy định của hợp đồng bảo hiểm,

4. Thoả thuận với doanh nghiệp bảo hiểm về những nội dung của hợp đồng bảo hiểm nhưng không trái với các quy định của pháp luật,

5. Được hạch toán chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ đối với cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc được tính vào kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp đối với đơn vị hành chính sự nghiệp.

6. Khởi kiện doanh nghiệp bảo hiểm nếu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường không đúng thời hạn, không chính xác theo quy định của hợp đồng bảo hiểm.

Điều 14. Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm

1. Tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Tuân thủ các quy định về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

3. Hợp tác với các doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

4. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

5. Kịp thời thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về những yếu tố làm thay đổi mức độ rủi ro để điều chỉnh điều kiện và mức phí bảo hiểm.

Điều 15. Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm

1. Thu phí bảo hiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm và phù hợp với biểu phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do Chính phủ quy đinh tại Phụ lục 2 Nghị định này.

2. Từ chối bán bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc khi bên mua bảo hiểm không thực hiện đầy đủ các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này.

3. Từ chối giải quyết bồi thường đối với những trường hợp loại trừ trách nhiệm không thuộc trách nhiệm bảo hiểm như quy định tại Điều 11 Nghị định này.

Điều 16. Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm

1. Thực hiện bảo hiểm cháy, nổ theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm.

2. Bán bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc khi bên mua bảo hiểm đã thực hiện các điều kiện về phòng cháy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này.

3. Chi trả bồi thường đầy đủ, nhanh chóng và chính xác theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm và các văn bản pháp luật có liên quan.

4. Đóng góp kinh phí để phục vụ cho các hoạt động phòng cháy, chữa cháy và hạn chế thiệt hại do cháy, nổ gây ra theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

5. Giải thích đầy đủ cho bên mua bảo hiểm những thông tin liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm và của doanh nghiệp bảo hiểm; cung cấp cho bên mua bảo hiểm nội dung biểu phí, quy tắc bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành.

6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

7. Phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và cơ sở mua bảo hiểm thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và đề phòng hạn chế tổn thất đối với cơ sở được bảo hiểm.

8. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

9. Định kỳ báo cáo với Bộ Tài chính về kết quả kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

Điều 17. Thu kinh phí cho các hoạt động phòng cháy và chữa cháy

1. Thu kinh phí cho các hoạt động phòng cháy và chữa cháy được quy định:

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trích 10% từ số tiền bán bảo hiểm để đóng góp kinh phí cho các hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

2. Hàng quý doanh nghiệp bảo hiểm chuyển số kinh phí thu được theo quy định tại khoản 1 Điều này vào tài khoản của Bộ Công an để sử dụng cho các mục đích sau đây:

a) Tuyên truyền hướng dẫn nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;

b) Tổ chức hội thảo, hội thi phòng cháy và chữa cháy;

c) Đào tạo bồi dưỡng nâng cao kiến thức phòng cháy và chữa cháy;

d) Đầu tư mua sắm phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

đ) Nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ vào hoạt động phòng cháy và chữa cháy;

e) Thưởng cho các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực, hiệu quả trong công tác phòng cháy và chữa cháy.

3. Kinh phí thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nếu chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau.

4. Định kỳ 3 năm, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an đề xuất Thủ tướng Chính phủ quy định mức thu kinh phí như quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với nhu cầu đầu tư của hoạt động phòng cháy và chữa cháy và thực tế kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

 

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC.

 

Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

2. Kiểm tra, giám sát việc thu, nộp và sử dụng kinh phí thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với Bộ Công an ban hành quy tắc bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

4. Xử lý các doanh nghiệp bảo hiểm vi phạm chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Hướng dẫn việc kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy và kiểm tra việc thực hiện các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

2. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy đối với các cơ sở quy định tại Phụ lục 2 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đủ điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy đối với các cơ sở không thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy nhưng vẫn thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

3. Xử lý các cơ quan tổ chức và cá nhân thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nhưng không mua bảo hiểm cháy, nổ theo quy định của pháp luật.

4. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đóng góp cho các hoạt động phòng cháy và chữa cháy, thu được từ các hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 20. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp tổ chức kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của Nghị định này.

Điều 21. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công an tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và áp dụng các biện pháp để phòng và hạn chế tổn thất do cháy, nổ gây ra; tạo điều kiện để các doanh nghiệp bảo hiểm giải quyết hậu quả do cháy, nổ gây ra, sớm ổn định đời sống kinh tế - xã hội.

 

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 22. Khen thưởng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực và mang lại hiệu quả tốt về kinh tế, xã hội trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 23. Xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp bảo hiểm vi phạm chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 25. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành

1. Các Bộ trưởng: Bộ Tài chính và Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ Tướng, các Phó Thủ Tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án Nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Học viện Hành chính quốc gia;

- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, PNC, Người phát ngôn của Thủ Tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, NC (5b).

TM/CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

Phan Văn Khải

 


PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Nghị định số … ngày … tháng … năm…)

DANH MỤC PHÍ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ

ĐỐI VỚI CÁC LOẠI CƠ SỞ

Mức phí bảo hiểm cháy phụ thuộc mức độ rủi ro xảy ra cháy cao hay thấp, tính chất nguy hiểm cháy, nổ của tài sản, mức độ thiệt hại tài sản do bị tác động của nhiệt độ, khói nước và các chất chữa cháy khác,

 

STT

DANH MỤC CÁC LOẠI CƠ SỞ

PHÍ CƠ BẢN

(Phần nghìn. ‰)

1

2

3

1

Cơ sở sản xuất vật liệu nổ

10

2

Cơ sở khai thác dầu mỏ, khí đốt

6

3

Cơ sở chế biến dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt

5,8

4

Cơ sở sản xuất chế biến hàng hoá khác cháy được khối tích từ 5,000m3 trở lên

2

5

Kho vật liệu nổ công nghiệp

8

6

Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt hoá lỏng

5,6

7

Cảng xuất nhập vật liệu nổ công nghiệp

7,8

8

Cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt hoá lỏng

4,5

9

Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng

4,0

10

Nhà máy nhiệt điện

2,0

11

Nhà máy thuỷ điện

1,5

12

Nhà máy điện điezen

2,3

13

Trạm biến áp từ 110 KV trở lên

2,0

14

Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp từ cấp huyện trở lên

4,0

15

Chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá có tổng diện tích các gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1000 m3 trở lên

3,5

16

Nhà ở tập thể, chung cư cao tầng từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5,000 m3 trở lên

3,2

17

Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao tầng từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5,000 m3 trở lên

3,0

18

Bệnh viện tỉnh, bộ, ngành

1,2

19

Các cơ sở y tế khám chữa bệnh khác có từ 50 giường trở lên

1,0


 

STT

DANH MỤC CÁC LOẠI CƠ SỞ

PHÍ CƠ BẢN

(Phần nghìn. ‰)

1

2

3

20

Rạp hát, rạp chiếu phim trong nhà có từ 200 chỗ ngồi trở lên

3,0

21

Hội trường, nhà văn hoá, sân vận động, nhà thi đấu thể thao trong nhà có từ 200 chỗ ngồi trở lên

2,5

22

Vũ trường, câu lạc bộ, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí và phục vụ công cộng khác trong nhà có diện tích từ 200 m2 trở lên,

5,0

23

Sân vận động có từ 5,000 chỗ ngồi trở lên

2,2

24

Cảng hàng không

2,5

25

Cảng biển, cảng sông từ cấp tỉnh trở lên

1,2

26

Bến tàu thủy từ cấp tỉnh trở lên

0,8

27

Bến xe khách từ cấp tỉnh trở lên

0,7

28

Bãi đỗ có 200 ô tô trở lên

0,5

29

Nhà ga hành khách đường sắt loại 1

1,2

30

Nhà ga hành khách đường sắt loại 2

1,0

31

Nhà ga hành khách đường sắt loại 3

0,8

32

Ga hàng hóa đường sắt loại 1

2,0

33

Ga hàng hóa đường sắt loại 2

1,5

34

Cơ sở lưu trữ, thư viện, bảo tàng, di tích lịch sử thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với điều kiện bên mua bảo hiểm và bên bán bảo hiểm thỏa thuận được được về số tiền bảo hiểm cho các tài sản tham gia bảo hiểm

1,5

35

Nhà hội chợ, triển lãm thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2,0

36

Cơ sở phát thanh, truyền hình, cơ sở Bưu chính viễn thông cấp tỉnh trở lên

2,0

37

Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển với quy mô khu vực và Quốc gia thuộc mọi lĩnh vực

1,8

38

Kho hàng hoá, vật tư cháy được hoặc hàng hoá vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ  5,000 m3 trở lên; bãi hàng hoá, vật tư cháy được có diện tích từ 5,000 m3 trở lên

3,0

39

Bãi hàng hoá vật tư cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên

2,5


 

STT

DANH MỤC CÁC LOẠI CƠ SỞ

PHÍ CƠ BẢN

(Phần nghìn. ‰)

1

2

3

40

Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc từ 6 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 25,000 m3 trở lên

1,5

41

Cơ sở nghiên cứu từ 6 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 25,000 m3 trở lên

1,7

42

Kho bãi tập trung than, khoáng sản cháy được, được khai thác từ hầm mỏ

2,5

43

Công trình giao thông ngầm có chiều dài từ 400 m trở lên

3,0

44

Công trình trong hang hầm trong hoạt động có sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ  1,000 m3 trở lên,

6,0

45

Cơ sở và công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình

4,0

46

Cơ sở và công trình có tổng diện tích hay khối tích của hạng mục, bộ phận chiếm từ 25% tổng diện tích trở lên hoặc khối tích của toàn bộ cơ sở, công trình mà các hạng mục hay bộ phận đó trong quá trình hoạt động thường xuyên có số lượng chất nguy hiểm cháy, nổ  thuộc một trong các trường hợp sau:

 

46.1

 

 

46.2

Khí cháy với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc có từ 70 kg khí cháy trở lên

3,5

Chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy đến 61oC với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc các chất lỏng khác có nhiệt độ bùng cháy cao hơn 61oC với khối lượng từ 1,000 lít trở lên

2,5

46.3

 

 

46.4

 

 

46.5

Bụi hay xơ cháy được có giới hạn nổ dưới nhỏ hơn 65 g/m3 với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên

2,0

Các chất rắn, hàng hoá, vật tư là chất rắn cháy được với khối lượng trung bình từ 100 kg trên một mét vuông sàn trở lên

1,5

Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay ô xy trong không khí với khối lượng từ 500 kg trở lên

1,7

 

Lĩnh vực liên quan

Phiên bản 1

Dự thảo tờ trình .DOC

Ngày nhập

19/04/2006

Đã xem

1394 lượt xem

Dự thảo dạng .DOC

Ngày nhập

19/04/2006

Đã xem

1394 lượt xem

Thông tin tài liệu

Số lượng file 2

Cơ quan soạn thảo Chưa xác định

Loại tài liệu Nghị định

Đăng nhập để theo dõi dự thảo

Ý kiến của VCCI

  • Hiện tại, VCCI chưa có ý kiến về văn bản này. Vui lòng đăng ký theo dõi dự thảo để nhận thông tin khi VCCI có ý kiến.

Ý kiến về dự thảo ( 0 ý kiến )

Văn bản vui lòng gửi tới địa chỉ (có thể gửi qua fax hoặc email):
Ban pháp chế VCCI - số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024 3577 0632 / 024 3577 2002 - số máy lẻ : 355. Fax: 024 3577 1459.
Email: xdphapluat@vcci.com.vn / xdphapluat.vcci@gmail.com