Theo dõi (0)

DỰ THẢO LUẬT THỐNG KÊ 10.2015

Ngày đăng: 14:07 02-11-2015 | 894 lượt xem

Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo

Bộ Tài chính

Trạng thái

Đã xong

Đối tượng chịu tác động

N/A,

Phạm vi điều chỉnh

Tóm lược dự thảo

QUỐC HỘI

 


Luật số:     /2015/QH13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DỰ THẢO

(trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 10)

 

LUẬT THỐNG KÊ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật thống kê.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước; tổ chức thống kê nhà nước.

2. Hoạt động thống kê ngoài nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin:

a) Cơ quan nhà nước;

b) Đơn vị sự nghiệp;

c) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp;

d) Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;

đ) Tổ chức kinh doanh theo quy định của pháp luật;

e) Hộ gia đình, cá nhân;

g) Tổ chức khác có liên quan của Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài;

h) Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thống kê.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê.

Điều 3. Mục đích của hoạt động thống kê

1. Hoạt động thống kê nhà nước nhằm cung cấp thông tin thống kê:

a) Đáp ứng yêu cầu đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội;

b) Đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội;

c) Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Hoạt động thống kê ngoài nhà nước nhằm cung cấp thông tin thống kê phục vụ nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân và đáp ứng nhu cầu hợp pháp khác.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Hoạt động thống kê là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập; chuẩn bị thu thập; thu thập; xử lý và tổng hợp; phân tích và dự báo; công bố, phổ biến và lưu trữ thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.

2. Hoạt động thống kê nhà nước là hoạt động thống kê do hệ thống tổ chức thống kê nhà nước thực hiện hoặc tổ chức khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ủy thác thực hiện trong chương trình thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hoạt động thống kê ngoài nhà nước là hoạt động thống kê do tổ chức, cá nhân thực hiện ngoài chương trình thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Chương trình thống kê là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt gồm hệ thống chỉ tiêu thống kê, chương trình điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và chương trình khác có liên quan đến hoạt động thống kê.

5. Dữ liệu thống kê gồm dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính để hình thành thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu.

6. Thông tin thống kê là dữ liệu thống kê được xử lý, tổng hợp và phân tích theo phương pháp, quy trình chuyên môn nghiệp vụ thống kê để phản ánh đặc trưng, thuộc tính của hiện tượng nghiên cứu. Thông tin thống kê gồm dữ liệu thống kê và bản phân tích dữ liệu đó.

7. Thông tin thống kê nhà nước là thông tin thống kê do hoạt động thống kê nhà nước tạo ra, có giá trị pháp lý, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

8. Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm về quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, trình độ phổ biến, quan hệ tỷ lệ của bộ phận hoặc toàn bộ hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể. Chỉ tiêu thống kê gồm tên chỉ tiêu và trị số của chỉ tiêu.

9. Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh các đặc điểm của hiện tượng kinh tế - xã hội.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê gồm danh mục và nội dung các chỉ tiêu thống kê. Danh mục chỉ tiêu thống kê gồm tên, nhóm chỉ tiêu, phân tổ chủ yếu và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp. Nội dung chỉ tiêu thống kê gồm khái niệm, phương pháp tính, kỳ công bố và nguồn số liệu của chỉ tiêu thống kê.

10. Số liệu thống kê ước tính là số liệu thống kê dự tính trước toàn bộ kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội còn đang tiếp diễn, được tổng hợp từ số liệu của hai kỳ: số liệu của kỳ đã diễn ra cập nhật theo thực tế và số liệu của kỳ sẽ diễn ra sử dụng phương pháp chuyên môn để dự tính.

11. Số liệu thống kê sơ bộ là số liệu thống kê phản ánh đầy đủ kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và không gian cụ thể nhưng chưa được khẳng định, còn phải được thẩm định, rà soát thêm.

12. Số liệu thống kê chính thức là số liệu thống kê phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và không gian cụ thể đã được xử lý, tổng hợp và thẩm định, số liệu đã được khẳng định.

13. Phân loại thống kê là sự phân chia hiện tượng nghiên cứu thành các bộ phận và xếp các yếu tố của hiện tượng vào từng bộ phận riêng biệt, không trùng lặp, căn cứ vào một hoặc một số đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu. Phân loại thống kê gồm danh mục và nội dung phân loại thống kê. Danh mục phân loại thống kê gồm mã số và tên từng bộ phận. Nội dung phân loại thống kê gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận.

14. Điều tra thống kê là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được xác định trong phương án điều tra thống kê cho mỗi lần điều tra.

15. Điều tra viên thống kê là người được cơ quan, tổ chức tiến hành điều tra thống kê trưng tập, huy động để thực hiện việc thu thập thông tin của cuộc điều tra thống kê.

16. Tổng điều tra thống kê là điều tra thống kê toàn bộ để thu thập dữ liệu, thông tin thống kê của các đối tượng điều tra trên phạm vi cả nước, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp.

17. Dữ liệu hành chính là dữ liệu của cơ quan nhà nước, tổ chức được ghi chép, lưu giữ, cập nhật trong các hồ sơ hành chính dạng giấy hoặc dạng điện tử.

Dữ liệu hành chính gồm dữ liệu đăng ký hành chính và dữ liệu không phải đăng ký hành chính.

18. Dữ liệu đăng ký hành chính là loại dữ liệu hành chính về cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.

19. Báo cáo thống kê là mẫu biểu và hướng dẫn ghi chép mẫu biểu để thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được quy định trong chế độ báo cáo thống kê trong một thời kỳ nhất định.

20. Chế độ báo cáo thống kê là những quy định và hướng dẫn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về việc thực hiện một tập hợp những báo cáo thống kê có liên quan với nhau để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc một hệ thống chỉ tiêu thống kê và tổng hợp thông tin thống kê khác phục vụ mục đích quản lý nhà nước.

Chế độ báo cáo thống kê gồm mục đích, phạm vi thống kê, đối tượng áp dụng, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, ký hiệu biểu, kỳ báo cáo, thời hạn nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo và các biểu mẫu kèm theo giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê cụ thể.

21. Cơ sở dữ liệu thống kê là tập hợp những dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan với nhau được sắp xếp, tổ chức theo một cấu trúc nhất định để quản lý, cập nhật và khai thác phục vụ cho mục đích thống kê và mục đích khác theo quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành chủ yếu từ dữ liệu, thông tin thống kê của điều tra thống kê, hồ sơ hành chính, báo cáo thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, cơ sở dữ liệu của địa phương.

Điều 5. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê

1. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước:

a) Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời;

b) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê;

c) Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo;

d) Minh bạch, công khai;

đ) Tính so sánh của thông tin thống kê.

2. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài nhà nước:

a) Tuân thủ các quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này;

b) Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm;

c) Không xâm phạm đến lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Nguyên tắc cơ bản của sử dụng thông tin thống kê:

a) Trích dẫn nguồn thông tin thống kê khi sử dụng;

b) Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng;

c) Bảo mật dữ liệu thống kê theo quy định pháp luật.

Điều 6. Quản lý nhà nước về thống kê

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động thống kê.

2. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thống kê.

3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê.

4. Xây dựng tổ chức thống kê nhà nước, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê.

5. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến và công nghệ thông tin vào hoạt động thống kê.

6. Hội nhập và hợp tác quốc tế về thống kê.

7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về thống kê.

8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thống kê.

Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thống kê.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc quản lý nhà nước về thống kê.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thống kê trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương.

Điều 8. Thanh tra chuyên ngành thống kê

1. Thanh tra chuyên ngành thống kê là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về thống kê, quy định về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực thống kê.

Cơ quan thống kê trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê trong phạm vi cả nước.

Cơ quan thống kê tập trung cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê tại địa phương.

2. Nội dung thanh tra chuyên ngành thống kê:

a) Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thống kê;

b) Thanh tra việc chấp hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thống kê.

3. Nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành thống kê:

a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê và các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thống kê của tổ chức, cá nhân;

b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê và các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thống kê.

4. Hoạt động thanh tra chuyên ngành thống kê, quyền và nghĩa vụ của trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên, công chức được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thống kê thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

5. Chính phủ quy định chi tiết thanh tra chuyên ngành thống kê.

Điều 9. Kinh phí cho hoạt động thống kê

1. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thống kê nhà nước. Việc quản lý, cấp và sử dụng kinh phí cho hoạt động thống kê nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Kinh phí cho hoạt động thống kê ngoài nhà nước do tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thống kê ngoài nhà nước tự bảo đảm.

Điều 10. Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê

1. Đối với hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời, cản trở thực hiện việc cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và nguồn dữ liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;

b) Khai man dữ liệu, thông tin thống kê; điều chỉnh làm sai lệch số liệu thống kê;

c) Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê;

d) Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, dữ liệu hành chính sử dụng cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu hành chính;

đ) Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê sai sự thật;

e) Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, thông tin thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng vào mục đích khác ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó;

g) Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của pháp luật về thống kê.

2. Đối với hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê ngoài nhà nước:

a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c, đ, e khoản 1 Điều này;

b) Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Điều 11. Xử lý vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về thống kê thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 2. Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.

CHƯƠNG II

HỆ THỐNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Điều 12. Hệ thống thông tin thống kê nhà nước

1. Hệ thống thông tin thống kê quốc gia.

2. Hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi là bộ, ngành).

3. Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.

4. Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện.

Điều 13. Hệ thống thông tin thống kê quốc gia

1. Hệ thống thông tin thống kê quốc gia phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của cả nước.

2. Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê quốc gia:

a) Thông tin thống kê do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện, gồm thông tin thống kê do cơ quan thống kê trung ương thực hiện và thông tin thống kê do cơ quan thống kê địa phương thực hiện;

b) Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê trung ương tổng hợp.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, thống nhất quản lý hệ thống thông tin thống kê quốc gia, hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức, điều phối việc kết nối, cung cấp giữa các hệ thống thông tin thống kê nhà nước.

Điều 14. Hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành

1. Hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của ngành, lĩnh vực.

2. Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành:

a) Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện;

b) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng nhà nước chi nhánh cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho bộ, ngành tổng hợp.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành.

Điều 15. Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh

1. Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của cấp tỉnh.

2. Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh:

a) Thông tin thống kê do cơ quan thống kê tập trung cấp tỉnh thực hiện;

b) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng nhà nước chi nhánh cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê tập trung cấp tỉnh tổng hợp.

3. Thủ trưởng cơ quan thống kê tập trung cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.

Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng nhà nước chi nhánh cấp tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý thông tin thống kê ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.

Điều 16. Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện

1. Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện:

a) Thông tin thống kê do cơ quan thống kê tập trung cấp huyện thực hiện;

b) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê tập trung cấp huyện tổng hợp.

2. Thủ trưởng cơ quan thống kê tập trung cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp huyện.

Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý thông tin thống kê ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.

Điều 17. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia

1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là tập hợp các chỉ tiêu thống kê chủ yếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia.

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được xây dựng:

a) Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội quốc gia;

b) Phù hợp với thực tiễn Việt Nam;

c) Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.

3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia:

a) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do cơ quan thống kê trung ương và các cơ quan thống kê địa phương thực hiện;

b) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện.

4. Danh mục chỉ tiêu thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được quy định tại phụ lục kèm theo Luật này.

5. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở phân công, phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc xây dựng chương trình điều tra thống kê quốc gia, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê, chế độ báo cáo thống kê và chương trình thống kê có liên quan khác.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Điều 18. Điều chỉnh, bổ sung danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia

1. Chính phủ căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước và hội nhập quốc tế trong từng thời kỳ rà soát danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành:

a) Báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội điều chỉnh, bổ sung danh mục chỉ tiêu thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành nội dung của chỉ tiêu thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được điều chỉnh, bổ sung.

Điều 19. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành

1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành là tập hợp các chỉ tiêu thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành.

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành:

a) Các chỉ tiêu thống kê bộ, ngành do bộ, ngành đó thực hiện;

b) Các chỉ tiêu thống kê bộ, ngành do các bộ, ngành có liên quan được phân công thực hiện theo yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực;

c) Các chỉ tiêu thống kê bộ, ngành do cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng nhà nước chi nhánh cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho bộ, ngành tổng hợp.

3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành được xây dựng phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và thông lệ quốc tế. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành là cơ sở phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chương trình điều tra thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê và chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

5. Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng bộ quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

Điều 20. Thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành

1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành trước khi ban hành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.

2. Thời hạn thẩm định là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

3. Hồ sơ thẩm định:

a) Văn bản đề nghị thẩm định;

b) Bản dự thảo danh mục;

c) Nội dung của hệ thống chỉ tiêu thống kê.

4. Nội dung thẩm định gồm mục đích, tên chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu, khái niệm, phương pháp tính, phân tổ, kỳ công bố, nguồn số liệu.

5. Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình bằng văn bản, chỉnh lý dự thảo hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành trên cơ sở ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê trung ương. Trong trường hợp bộ, ngành không tiếp thu ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê trung ương thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước tự quyết định và chịu trách nhiệm.

Điều 21. Điều chỉnh, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước điều chỉnh, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành phù hợp với sự điều chỉnh, bổ sung của chỉ tiêu thống kê có liên quan trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và đáp ứng yêu cầu quản lý của bộ, ngành.

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành được điều chỉnh, bổ sung trước khi ban hành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.

3. Quy trình thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật này.

Điều 22. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia và hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp huyện là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh và hệ thống thông tin thống kê cấp huyện.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp huyện.

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là cơ sở phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong hoạt động thống kê ở từng cấp và trong việc xây dựng chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.

3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được xây dựng phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và đáp ứng yêu cầu quản lý của địa phương.

4. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

b) Hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

c) Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã phù hợp với sự điều chỉnh, bổ sung của chỉ tiêu thống kê có liên quan trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và đáp ứng yêu cầu quản lý của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

Điều 23. Phân loại thống kê

1. Phân loại thống kê được sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước, làm căn cứ để thống nhất sử dụng trong quản lý nhà nước.

2. Phân loại thống kê gồm:

a) Phân loại thống kê quốc gia;

b) Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực.

Điều 24. Phân loại thống kê quốc gia

1. Phân loại thống kê quốc gia là phân loại thống kê áp dụng chung cho nhiều ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước.

2. Phân loại thống kê quốc gia:

a) Hệ thống ngành kinh tế;

b) Hệ thống ngành sản phẩm;

c) Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu;

d) Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam;

đ) Danh mục đơn vị hành chính;

e) Danh mục vùng;

g) Danh mục nghề nghiệp;

h) Danh mục giáo dục đào tạo;

i) Danh mục các dân tộc Việt Nam;

k) Danh mục các tôn giáo Việt Nam;

l) Các phân loại thống kê quốc gia khác.

3. Phân loại thống kê quốc gia được xây dựng phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn Việt Nam, được sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước, trong xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành, cơ sở dữ liệu địa phương và các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với bộ, ngành xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục và nội dung phân loại thống kê quốc gia.

Điều 25. Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực

1. Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực là các phân loại thống kê áp dụng  cho ngành, lĩnh vực và thống nhất với phân loại thống kê quốc gia tương ứng.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành phân loại thống kê ngành, lĩnh vực phụ trách ngoài các phân loại thống kê quốc gia.

3. Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng bộ quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực ban hành phân loại thống kê ngành, lĩnh vực phụ trách.

Điều 26. Thẩm định phân loại thống kê ngành, lĩnh vực

1. Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực trước khi ban hành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.

2. Thời hạn thẩm định là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

3. Hồ sơ thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định và bản dự thảo phân loại thống kê.

4. Nội dung thẩm định gồm mục đích, căn cứ, phạm vi và đơn vị phân loại thống kê.

5. Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình bằng văn bản, chỉnh lý dự thảo phân loại thống kê trên cơ sở ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê trung ương. Trường hợp bộ, ngành không tiếp thu ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê trung ương thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước tự quyết định và chịu trách nhiệm.

CHƯƠNG III

THU THẬP THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Mục 1

ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

Điều 27. Các loại điều tra thống kê

1. Tổng điều tra thống kê quốc gia và điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Điều 28. Chương trình điều tra thống kê quốc gia

1. Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định, được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin chủ yếu để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm tên cuộc điều tra, mục đích, đối tượng, đơn vị, loại điều tra, nội dung, thời kỳ, thời điểm điều tra và cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành:

a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình điều tra thống kê quốc gia;

b) Hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chương trình điều tra thống kê quốc gia;

c) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

3. Thẩm quyền quyết định tiến hành điều tra trong chương trình điều tra thống kê quốc gia:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định tiến hành tổng điều tra thống kê quốc gia;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tiến hành các cuộc điều tra thống kê được phân công trong chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Điều 29. Tổng điều tra thống kê quốc gia

1. Tổng điều tra thống kê quốc gia:

a) Tổng điều tra dân số và nhà ở;

b) Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản;

c) Tổng điều tra đơn vị kinh tế;

d) Các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia khác.

2. Cơ quan thực hiện tổng điều tra thống kê quốc gia:

a) Cơ quan thống kê trung ương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện tổng điều tra thống kê quốc gia quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này và các cuộc tổng điều tra khác do Thủ tướng Chính phủ phân công;

b) Bộ, ngành chủ trì, phối hợp với cơ quan thống kê trung ương thực hiện tổng điều tra thống kê quốc gia quy định tại điểm d khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật và các cuộc tổng điều tra khác do Thủ tướng Chính phủ phân công.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung tổng điều tra thống kê quốc gia.

Điều 30. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

1. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia:

a) Điều tra thống kê đột xuất khi có thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp đột xuất khác;

b) Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của bộ, ngành thuộc lĩnh vực phụ trách, nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

c) Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin có tính chất đặc thù phục vụ yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Thẩm quyền quyết định điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tiến hành điều tra thống kê quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều  này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều tra thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều  này.

Điều 31. Phương án điều tra thống kê

1. Mỗi cuộc điều tra thống kê phải có phương án điều tra thống kê được ban hành kèm theo quyết định điều tra của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phương án điều tra thống kê gồm các nội dung chủ yếu: mục đích, yêu cầu điều tra; phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra; loại điều tra; thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra; nội dung, phiếu điều tra; phân loại thống kê sử dụng trong điều tra; xử lý và biểu đầu ra của điều tra; kế hoạch tiến hành điều tra; tổ chức điều tra; kinh phí và các điều kiện vật chất cho điều tra.

Điều 32. Thẩm định phương án điều tra thống kê

1. Phương án điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia do bộ, ngành thực hiện và điều tra thống kê quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật này trước khi ban hành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.

2. Thời hạn thẩm định là 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật này thời hạn thẩm định là 5 ngày làm việc.

3. Hồ sơ thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định và bản dự thảo phương án điều tra thống kê.

4. Nội dung thẩm định gồm mục đích, phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra; loại điều tra; thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra; nội dung, phiếu điều tra và phân loại thống kê sử dụng trong điều tra.

5. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình bằng văn bản, chỉnh lý dự thảo phương án điều tra thống kê trên cơ sở ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê trung ương. Trường hợp bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không tiếp thu ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê trung ương thì người có thẩm quyền ban hành phương án điều tra thống kê tự quyết định và chịu trách nhiệm.

Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê

1. Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có quyền:

a) Được thông báo về quyết định, mục đích, yêu cầu, phạm vi, nội dung chủ yếu và thời hạn của cuộc điều tra;

b) Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp cho điều tra viên thống kê theo quy định Điều 60 Luật này;

c) Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về điều tra thống kê.

2. Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có nghĩa vụ:

a) Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của điều tra viên thống kê hoặc cơ quan tiến hành điều tra thống kê;

b) Không được từ chối hoặc cản trở việc cung cấp thông tin điều tra thống kê;

c) Chịu sự kiểm tra của cơ quan tiến hành điều tra thống kê và thanh tra chuyên ngành thống kê về thông tin đã cung cấp.

Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của điều tra viên thống kê

1. Điều tra viên thống kê có quyền:

a) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập thông tin theo phương án điều tra thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê;

b) Được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra thống kê, được trang bị phương tiện phục vụ công việc thu thập thông tin và trả công;

c) Yêu cầu đối tượng điều tra thống kê cung cấp thông tin theo quy định của phương án điều tra thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê.

2. Điều tra viên thống kê có nghĩa vụ:

a) Thực hiện thu thập thông tin theo đúng phương án điều tra thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê;

b) Giữ bí mật thông tin thu thập từ tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 10 Luật này;

c) Giao nộp tài liệu, phiếu điều tra theo đúng hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê.

Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành điều tra thống kê

1. Xây dựng phương án điều tra thống kê.

2. Chỉ đạo, tổ chức, giám sát và kiểm tra việc thực hiện phương án điều tra thống kê.

3. Kiểm tra việc cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê.

4. Tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều tra thống kê.

5. Giữ bí mật thông tin thống kê thu thập được theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 10 Luật này.

6. Báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung:

a) Cơ quan thực hiện điều tra thống kê trong trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 30 Luật này có trách nhiệm báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thống kê trung ương;    

b) Cơ quan thực hiện điều tra thống kê trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Luật này có trách nhiệm báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thống kê cấp tỉnh.

Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan thống kê trung ương trong tổ chức thực hiện điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia

1.  Thực hiện các cuộc điều tra thống kê được phân công trong chương trình điều tra thống kê quốc gia.

2. Tham gia chỉ đạo tổ chức, giám sát và kiểm tra điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia do bộ, ngành thực hiện.

3. Thực hiện thẩm định phương án điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia theo quy định tại Điều 32 Luật này.

4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại liên quan đến điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Mục 2

SỬ DỤNG DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH

CHO HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Điều 37. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước

1. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể từ dữ liệu hành chính. Dữ liệu hành chính sử dụng cho hoạt động thống kê là dữ liệu thống kê.

2. Nội dung sử dụng dữ liệu hành chính trong hoạt động thống kê nhà nước:

a) Tổng hợp số liệu thống kê, biên soạn các chỉ tiêu thống kê và lập báo cáo theo chế độ báo cáo thống kê;

b) Lập hoặc cập nhật dàn mẫu cho điều tra thống kê;

c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thống kê.

3. Cơ sở dữ liệu hành chính được sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước:

a) Cơ sở dữ liệu về con người;

b) Cơ sở dữ liệu về đất đai;

c) Cơ sở dữ liệu về cơ sở kinh tế;

d) Cơ sở dữ liệu về thuế;

đ) Cơ sở dữ liệu về hải quan;

e) Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm;

h) Cơ sở dữ liệu hành chính khác.

4. Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu hành chính phục vụ yêu cầu quản lý và hoạt động thống kê nhà nước.

Điều 38. Cung cấp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu cho hoạt động thống kê nhà nước

1. Nội dung cung cấp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật này cho hoạt động thống kê nhà nước:

a) Danh mục các trường dữ liệu có liên quan và dữ liệu;

b) Định dạng dữ liệu, định nghĩa và các thuộc tính có liên quan của trường dữ liệu;

c) Phương thức, tần suất và thời gian cung cấp dữ liệu.

2. Các điều kiện bảo đảm cho việc cung cấp, tiếp nhận dữ liệu, gồm hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, nguồn nhân lực và tài chính.

3. Cơ quan thống kê trung ương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật này xác định cụ thể các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện việc cung cấp, tiếp nhận dữ liệu, thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu cho hoạt động thống kê nhà nước.

Điều 39. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan nhà nước quản lý cơ sở dữ liệu từ nguồn dữ liệu hành chính

1. Xây dựng cơ sở dữ liệu hành chính phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực và hoạt động thống kê nhà nước.

2. Cung cấp dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu đang quản lý cho cơ quan thống kê trung ương theo quy định của Luật này.

3. Từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu đang quản lý nếu trái với quy định của pháp luật.

4. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về tố cáo khi bị vi phạm quyền sử dụng dữ liệu, thông tin do mình cung cấp.

Điều 40. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thống kê trung ương trong quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu từ nguồn dữ liệu hành chính được cung cấp cho hoạt động thống kê nhà nước

1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu do các bộ, ngành cung cấp cho hoạt động thống kê nhà nước.

2. Bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 60 Luật này.

3. Không được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu được cung cấp để khai thác, sử dụng trừ trường hợp được cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu cho phép.

4. Được quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về tố cáo khi bị vi phạm quyền sử dụng dữ liệu, thông tin do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu cung cấp.

Điều 41. Sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê do cơ quan thống kê trung ương quản lý

1. Cơ quan thống kê trung ương quản lý cơ sở dữ liệu thống kê và đáp ứng nhu cầu sử dụng hợp pháp, chính đáng của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Cơ sở dữ liệu thống kê do cơ quan thống kê trung ương quản lý:

a) Cơ sở dữ liệu thống kê về dân số;

b) Cơ sở dữ liệu thống kê về cơ sở kinh tế;

c) Cơ sở dữ liệu thống kê về nông thôn, nông nghiệp và thủy sản;

d) Các cơ sở dữ liệu thống kê chuyên ngành khác.

3. Dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng sau khi chỉ tiêu thống kê liên quan đến dữ liệu, thông tin đã được cơ quan thống kê trung ương công bố theo quy định tại Điều 51 của Luật này.

Điều 42. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thống kê trung ương trong quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê

1. Xây dựng các cơ sở dữ liệu thống kê theo quy định của Luật này.

2. Cung cấp dữ liệu về các chỉ tiêu thống kê đã công bố trong các cơ sở dữ liệu thống kê cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định; bảo đảm bảo mật thông tin của tổ chức, cá nhân trong quá trình cung cấp dữ liệu.

3. Từ chối yêu cầu về cung cấp dữ liệu nếu trái với quy định của pháp luật.

4. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về tố cáo khi bị vi phạm quyền sử dụng dữ liệu do mình cung cấp.

5. Thủ trưởng cơ quan thống kê trung ương ban hành quy chế hướng dẫn cung cấp thông tin, mức độ truy cập và sử dụng dữ liệu, thông tin của các chỉ tiêu thống kê đã công bố trong cơ sở dữ liệu thống kê thuộc quyền quản lý.

Điều 43. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan nhà nước, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê do cơ quan thống kê trung ương quản lý

1. Được sử dụng dữ liệu, thông tin của những chỉ tiêu thống kê đã công bố trong các cơ sở dữ liệu thống kê. Mức độ truy cập dữ liệu trong từng cơ sở dữ liệu cụ thể thực hiện theo quy chế hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan thống kê trung ương.

2. Bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 60 Luật này.

3. Không cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu từ cơ sở dữ liệu thống kê được cung cấp, trừ trường hợp được cơ quan thống kê trung ương cho phép.

Mục 3

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ

Điều 44. Chế độ báo cáo thống kê

1. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

2. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.

Điều 45. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia

1. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

2. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia:

a) Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với bộ, ngành; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp;

b) Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia khác.

3. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia:

a) Bộ, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp;

b) Đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

4. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

Điều 46. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành

1. Bộ, ngành trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành để tổng hợp chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện và tổng hợp các thông tin thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực.

2. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành:

a) Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng nhà nước chi nhánh cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;

b) Đối tượng khác.

3. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành trước khi ban hành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.

4. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước  ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;

b) Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành áp dụng đối với ngành, lĩnh vực phụ trách.

Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê

1. Quyền của tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê:

a) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin theo quy định trong chế độ báo cáo thống kê và hướng dẫn của cơ quan thống kê có thẩm quyền;

b) Được hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

c) Được cung cấp, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính thuộc quyền quản lý của cơ quan nhà nước có liên quan để tổng hợp số liệu thống kê;

d) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định về chế độ báo cáo thống kê.

2. Nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê:

a) Thu thập, tổng hợp, lập và nộp báo cáo theo quy định của chế độ báo cáo thống kê; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin thống kê;

b) Bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện chế độ báo cáo;

c) Chịu sự kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan nhận báo cáo;

d) Không được từ chối hoặc cản trở việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

đ) Chịu sự kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê của thanh tra chuyên ngành thống kê.

Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan thống kê trung ương trong tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê

1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê quy định tại Điều 47 của Luật này khi thực hiện báo cáo thống kê được phân công trong chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

2. Hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

3. Thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.

4. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại liên quan đến chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 49. Thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành

1. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành trước khi ban hành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.

2. Thời hạn thẩm định là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

3. Hồ sơ thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo văn bản ban hành, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo.

4. Nội dung thẩm định gồm mục đích, đối tượng áp dụng, phạm vi thu thập, tổng hợp, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo.

5. Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình bằng văn bản, chỉnh lý dự thảo chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành trên cơ sở ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê trung ương. Trong trường hợp bộ, ngành không tiếp thu ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê trung ương thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước tự quyết định và chịu trách nhiệm.

CHƯƠNG IV

PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO THỐNG KÊ,

 CÔNG BỐ VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Điều 50. Phân tích và dự báo thống kê

1. Phân tích và dự báo thống kê phục vụ việc xây dựng, đánh giá thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

2. Phân tích thống kê nhằm làm rõ các đặc trưng của hiện tượng kinh tế - xã hội; sự thay đổi và các yếu tố ảnh hưởng, vai trò và tác động qua lại của từng yếu tố đối với hiện tượng, quá trình theo thời gian và không gian. Dự báo thống kê nhằm đưa ra xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội.

3. Phân tích và dự báo thống kê phải trung thực, khách quan, toàn diện trên cơ sở thông tin thống kê đã thu thập, tổng hợp, lưu trữ, hệ thống hóa và diễn biến của tình hình thực tế.

4. Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước có trách nhiệm phân tích và dự báo thống kê theo chương trình thống kê.

Điều 51. Công bố thông tin thống kê nhà nước

1. Thẩm quyền công bố thông tin thống kê:

a) Thủ trưởng cơ quan thống kê trung ương công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước công bố thông tin thống kê thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách ngoài các thông tin thống kê quy định tại điểm a khoản này;

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Luật này;

d) Thủ trưởng cơ quan thống kê cấp tỉnh công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

2. Người có thẩm quyền công bố thông tin thống kê chịu trách nhiệm về thông tin đã công bố.

Điều 52. Lịch công bố thông tin thống kê nhà nước

1. Lịch công bố thông tin thống kê nhà nước là biểu thời gian ấn định việc công bố thông tin thống kê thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê, là căn cứ để tiến hành hoạt động thống kê và tạo sự minh bạch, thuận lợi cho tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê chủ động tiếp cận, sử dụng.

2. Các mức độ của số liệu thống kê được công bố:

a) Số liệu thống kê ước tính;

b) Số liệu thống kê sơ bộ;

c) Số liệu thống kê chính thức.

3. Người có thẩm quyền công bố thông tin thống kê theo quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 51 Luật này chịu trách nhiệm hàng năm xây dựng và công khai lịch công bố thông tin thống kê nhà nước.

Điều 53. Trách nhiệm của bộ, ngành đối với các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về số liệu thống kê được phân công thu thập, tổng hợp trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

2. Bộ, ngành có trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu thống kê được phân công trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và gửi hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này cho cơ quan thống kê trung ương thẩm định, công bố.

Điều 54. Thẩm định số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia

1. Hồ sơ thẩm định: văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo số liệu thống kê, giải trình phạm vi, phương pháp tính và nguồn số liệu thu thập, tổng hợp.

2. Thời hạn thẩm định kể từ ngày cơ quan thống kê trung ương nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định:

a) 03 ngày làm việc đối với số liệu ước tính;

b) 07 ngày làm việc đối với số liệu sơ bộ;

c) 15 ngày làm việc đối với số liệu chính thức.

3. Nội dung thẩm định: phạm vi, phương pháp tính và nguồn số liệu của chỉ tiêu.

4. Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình bằng văn bản, chỉnh lý dự thảo trên cơ sở ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê trung ương. Trong trường hợp bộ, ngành không tiếp thu ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê trung ương thì cơ quan thống kê trung ương tự quyết định và chịu trách nhiệm.

Điều 55. Phổ biến thông tin thống kê nhà nước

1. Thông tin thống kê đã công bố theo quy định của Luật này phải được phổ biến kịp thời, đầy đủ, rộng rãi, công khai và minh bạch.

2. Các hình thức phổ biến thông tin:

a) Trang thông tin điện tử của cơ quan thuộc hệ thống thống kê nhà nước; trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước;

b) Họp báo, thông cáo báo chí;

c) Phương tiện thông tin đại chúng;

d) Xuất bản ấn phẩm, các hình thức lưu giữ thông tin điện tử.

3. Chính phủ quy định chi tiết phổ biến thông tin thống kê nhà nước.

CHƯƠNG V

NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ
TIÊN TIẾN, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Điều 56. Nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến

1. Nhà nước ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến trong hoạt động thống kê theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ của đất nước.

2. Các lĩnh vực ưu tiên:

a) Nghiên cứu phương pháp đo lường hiện tượng kinh tế - xã hội mới để phản ánh đầy đủ, kịp thời tiến trình phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước;

b) Nghiên cứu, áp dụng các phân loại thống kê theo chuẩn mực quốc tế;

c) Biên soạn, biên dịch và phổ biến các tài liệu hướng dẫn phương pháp thống kê tiên tiến.

3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức, điều phối hoạt động nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức, thực hiện việc nghiên cứu, ứng dụng các phương pháp thống kê đối với ngành, lĩnh vực mình quản lý.

Điều 57. Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông

1. Nhà nước ưu tiên đầu tư và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông tiên tiến nhằm xây dựng và phát triển:

a) Hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông của hệ thống tổ chức thống kê nhà nước;

b) Hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia tập trung thống nhất do cơ quan thống kê trung ương quản lý, gồm các cơ sở dữ liệu thống kê của hệ thống thống kê tập trung và các cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành từ nguồn dữ liệu hành chính được quy định tại Luật này; kết nối hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu bộ, ngành để cung cấp, cập nhật thông tin;

c) Hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê của bộ, ngành và kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia;

d) Phần mềm ứng dụng;

đ) Các phương tiện, phương pháp thu thập và phổ biến thông tin tiên tiến gồm máy tính bảng, điện thoại thông minh, máy tính xách tay, phiếu điện tử, phiếu thu thập thông tin trực tuyến, công nghệ ảnh vệ tinh, hệ thống thông tin địa lý và các phương tiện, phương pháp thu thập, phổ biến thông tin thống kê tiên tiến khác.

2. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông cung cấp các sản phẩm, dịch vụ về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động thống kê.

3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức, điều phối hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông thống nhất, đồng bộ hóa, bảo đảm tin học hóa, quy trình trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức, thực hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động thống kê của bộ, ngành, địa phương.

Điều 58. Hợp tác quốc tế về thống kê

1. Hợp tác quốc tế về thống kê nhằm chuyển giao, trao đổi các công nghệ về hoạt động thống kê, xử lý thông tin thống kê và bảo đảm các số liệu thống kê đáp ứng yêu cầu so sánh quốc tế, nâng cao vị thế thống kê Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

2. Các lĩnh vực chủ yếu trong hợp tác quốc tế:

a) Chia sẻ thông tin thống kê;

b) Phương pháp thống kê;

c) Đào tạo nhân lực;

d) So sánh quốc tế;

đ) Thu hút nguồn lực.

e) Ứng dụng khoa học và công nghệ.

3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức, điều phối hoạt động hợp tác quốc tế trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức, thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về thống kê đối với ngành, lĩnh vực mình quản lý.

CHƯƠNG VI

SỬ DỤNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Điều 59. Sử dụng thông tin thống kê nhà nước

1. Thông tin thống kê nhà nước được công bố theo thẩm quyền quy định tại Luật này được sử dụng:

a) Trong các văn bản, tài liệu của các cơ quan nhà nước để đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và kiểm tra, giám sát việc thực hiện;

b) Trong các văn bản, tài liệu khác.

2. Tổ chức thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu sử dụng hợp pháp thông tin thống kê nhà nước đã được công bố của tổ chức, cá nhân.

Điều 60. Bảo mật thông tin thống kê nhà nước

1. Thông tin thống kê nhà nước phải giữ bí mật:

a) Thông tin gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp được tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho công bố;

b) Thông tin thống kê chưa được người có thẩm quyền công bố;

c) Thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước.

2. Việc bảo mật thông tin thống kê nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo mật.

Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước

1. Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng thông tin thống kê đã công bố.

2. Sử dụng thông tin thống kê đã công bố.

3. Trích dẫn, sử dụng thông tin thống kê đã công bố phải trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.

4. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại và pháp luật về tố cáo.

5. Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thống kê trung ương trong việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật này.

Điều 62. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thống kê trung ương trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước

1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 59 và bảo mật thông tin thống kê theo quy định tại Điều 60 Luật này.

2. Trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố (sau đây gọi là thông tin thống kê đã được công bố).

3. Nội dung kiểm tra:

a) Tính chính xác, phù hợp của số liệu thống kê sử dụng so với số liệu thống kê đã được công bố;

b) Việc trích dẫn nguồn thông tin.

4. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện sai phạm trong việc sử dụng số liệu thống kê đã được công bố thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê và các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thống kê.

Điều 63. Tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê nhà nước

1. Các cơ quan thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước có trách nhiệm tổ chức tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê nhà nước về chất lượng số liệu thống kê để nâng cao chất lượng thông tin thống kê và hoàn thiện công tác thống kê.

2. Các hình thức tham khảo ý kiến chủ yếu gồm điều tra nhu cầu và mức độ hài lòng của người sử dụng thông tin thống kê; hội nghị người sử dụng thông tin thống kê và thăm dò qua trang thông tin điện tử.

3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức, điều phối hoạt động và báo cáo kết quả tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước.

CHƯƠNG VII

TỔ CHỨC THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Điều 64. Hệ thống tổ chức thống kê nhà nước

1. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung.

2. Tổ chức thống kê bộ, ngành.

Điều 65. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung

1. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung được tổ chức theo ngành dọc gồm cơ quan thống kê trung ương và cơ quan thống kê địa phương.

2. Cơ quan thống kê trung ương trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Cơ quan thống kê trung ương là cơ quan thống kê quốc gia, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý nhà nước về thống kê, điều phối hoạt động thống kê; tổ chức các hoạt động thống kê và cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các tổ chức, cá nhân.

4. Cơ quan thống kê địa phương gồm cơ quan thống kê tập trung tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi là cơ quan thống kê cấp tỉnh) và cơ quan thống kê tập trung tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi là cơ quan thống kê cấp huyện).

5. Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống tổ chức thống kê tập trung.

Điều 66. Thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê.

2. Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của thống kê bộ, ngành thuộc quyền quản lý.

3. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước theo thẩm quyền quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống kê của hệ thống Tòa án, Viện kiểm sát, Kiểm toán nhà nước.

Điều 67. Hoạt động thống kê tại xã, phường, thị trấn

Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của cấp xã; thực hiện các cuộc điều tra thống kê và chế độ báo cáo thống kê của nhà nước.

Điều 68. Hoạt động thống kê tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm tổ chức công tác thống kê phục vụ yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin cho cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung; thực hiện các cuộc điều tra thống kê và chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.

Điều 69. Người làm công tác thống kê

1. Người làm công tác thống kê gồm người làm công tác thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, người làm thống kê ở cấp xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và điều tra viên thống kê.

2. Người làm công tác thống kê phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, khách quan, có ý thức chấp hành pháp luật;

b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.

3. Người làm công tác thống kê độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.

4. Người làm công tác thống kê có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về thống kê, thực hiện và chịu trách nhiệm về các công việc được phân công.

CHƯƠNG VIII

HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ NGOÀI NHÀ NƯỚC

Điều 70. Phạm vi của hoạt động thống kê ngoài nhà nước

1. Thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo thông tin thống kê phục vụ nghiên cứu, sản xuất kinh doanh và nhu cầu hợp pháp, chính đáng của bản thân tổ chức, cá nhân hoặc của tổ chức, cá nhân khác.

2. Thực hiện hoạt động dịch vụ thống kê.

Điều 71. Yêu cầu đối với hoạt động thống kê ngoài nhà nước

1. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp, về thông tin thống kê do mình tạo ra và về sử dụng thông tin thống kê ngoài nhà nước.

2. Thực hiện các nguyên tắc hoạt động thống kê quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật này.

3. Tiến hành thu thập thông tin thống kê trên cơ sở tự nguyện cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê.

Điều 72. Giá trị của thông tin thống kê ngoài nhà nước

Thông tin thống kê ngoài nhà nước phục vụ cho mục đích quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật này không có giá trị sử dụng thay thế thông tin thống kê nhà nước được quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật này.

CHƯƠNG IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp

Các quy định về phân loại thống kê; chế độ báo cáo thống kê đang thực hiện theo quy định của Luật thống kê số 04/2003/QH11 tiếp tục thực hiện trong thời hạn 2 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 74. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Luật thống kê số 04/2003/QH11 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ các quy định về phân loại thống kê; chế độ báo cáo thống kê được thực hiện đến ngày 30 tháng 6 năm 2018.

Điều 75. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước căn cứ vào những nội dung được giao tại Luật này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

 Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày …. tháng 11 năm 2015.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Sinh Hùng

Lĩnh vực liên quan

Phiên bản 1

Báo cáo chỉnh lý UBTVQH

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

894 lượt xem

Dự thảo Luật Thống kê

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

894 lượt xem

Thông tin tài liệu

Số lượng file 2

Cơ quan soạn thảo Bộ Tài chính

Loại tài liệu Luật

Đăng nhập để theo dõi dự thảo

Ý kiến của VCCI

  • Hiện tại, VCCI chưa có ý kiến về văn bản này. Vui lòng đăng ký theo dõi dự thảo để nhận thông tin khi VCCI có ý kiến.

Ý kiến về dự thảo ( 0 ý kiến )

Văn bản vui lòng gửi tới địa chỉ ( có thể gửi qua fax hoắc email):
Ban pháp chế VCCI - số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024 3577 0632 / 024 3577 2002 - số máy lẻ : 355. Fax: 024 3577 1459.
Email: xdphapluat@vcci.com.vn / xdphapluat.vcci@gmail.com