Theo dõi (0)

DỰ THẢO LUẬT DẠY NGHỀ

Ngày đăng: 17:05 15-08-2006 | 1073 lượt xem

Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Trạng thái

Đã xong

Đối tượng chịu tác động

N/A,

Phạm vi điều chỉnh

Tóm lược dự thảo



QUỐC HỘI
 
Luật số:      /200.../QH11
(Dự thảo 07.8.2006)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Khoá XI, kỳ họp thứ ...
(Từ ngày… tháng... đến ngày... tháng... năm 200...)
 
 
 
LUẬT DẠY NGHỀ
 
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về dạy nghề.
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về tổ chức, hoạt động của cơ sở dạy nghề; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dạy nghề tại Việt Nam.
Điều 3. Áp dụng Luật Dạy nghề
1. Hoạt động dạy nghề và quản lý dạy nghề phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.  
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 4.Mục tiêu dạy nghề
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặchọc lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Điều 5. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề.
2. Chương trình khungquy định về cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các mô-đun, môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành nghề đào tạo.
3. Tiêu chuẩn kỹ năng nghềquy định về mức độ thực hiện các công việc của một nghề và yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các công việc đó.
Điều 6. Các trình độ dạy nghề
1. Dạy nghề có ba cấp trình độ gồm: sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề.
2. Dạy nghề gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên.
Điều 7. Chính sách nhà nước về phát triển dạy nghề
1. Nhà nước có chính sách đầu tư mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông vào học nghề, tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên và đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động; nâng cao trình độ nghề nghiệp của người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
2. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm theo chương trình mục tiêu để đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy nghề; phát triển đội ngũ giáo viên, hiện đại hoá trang thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề; tập trung xây dựng một số trường cao đẳng nghềtiếp cận với trình độ tiên tiến khu vực và thế giới; phát triển dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; xây dựng các cơ sở dạy nghề dân tộc nội trú; đầu tư đào tạo các nghề thị trường lao động có nhu cầu, nhưng khó thực hiện xã hội hoá.
3. Thực hiện xã hội hoátrong hoạt động dạy nghề, khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dạy nghề và tham gia hoạt động dạy nghề. Các cơ sở dạy nghề được bình đẳng trong hoạt động dạy nghề và được hưởng ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng; khuyến khích, hỗ trợ dạy nghề truyền thống và ngành nghề ở nông thôn; khuyến khích nghệ nhân và người có tay nghề cao tham gia dạy nghề.
4. Nhà nước có chính sách hỗ trợ các đối tượng được hưởng chính sách người có công, quân nhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, khuyết tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp sản xuất trong các hộ nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác nhằm tạo cơ hội chomọi người học nghề để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp.  
Điều 8. Liên thông trong đào tạo
1. Liên thông trong đào tạo đ­ược giải quyết trên nguyên tắc căn cứ vào chương trình đào tạo; người học khi chuyển từ trình độ đào tạo thấp lên trình độ cao hơn cùng ngành nghề hoặc khi chuyển sang học ngành nghề, trình độ đào tạo khác thì không phải học lại những nội dung đã học.
2. Hiệu trưởng các trường quy định tại các điều 22 và 29 của Luật này căn cứ vào ch­ương trình dạy nghề để quyết định những mô-đun, môn học hoặc nội dung mà người học không phải học lại.
3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo xây dựng các chương trình dạy nghề đảm bảo sự liên thông giữa các trình độ đào tạo trong dạy nghề.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc thực hiện liên thông giữa trình độ cao đẳng nghề với trình độ đại học cùng chuyên ngành.
Điều 9. Các hành vi bị cấm trong hoạt động dạy nghề
1. Lợi dụng hoạt động dạy nghề để trục lợi, lạm dụng sức lao động.
2. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên của cơ sở dạy nghề và người học nghề.
3. Gian lận trong tuyển sinh, thi, kiểm tra, cấp bằng, chứng chỉ nghề.
 
Chương II CÁC TRÌNH ĐỘ DẠY NGHỀ
Mục 1
SƠ CẤP NGHỀ
 
Điều 10. Mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp
Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Điều 11. Thời gian học nghề trình độ sơ cấp
Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện dưới một năm đối với người có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học.
Điều 12. Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp
1. Nội dung dạy nghề trình độ sơ cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp, tập trung vào năng lực thực hành nghề để người học tham gia lao động sản xuất, dịch vụ và có thể học lên trình độ cao hơn khi có đủ điều kiện.
2. Phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành và phát huy tính tích cực, tự giác của người học.
Điều 13. Ch­ương trình dạy nghề trình độ sơ cấp
1. Ch­ương trình dạy nghề trình độ sơ cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả dạy nghề đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề.
2. Ch­ương trình dạy nghề trình độ sơ cấp do người đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật này tổ chức biên soạn, phê duyệt.
Điều 14. Giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp
Giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp cụ thể hoá các yêu cầu về nội dung, kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong ch­ương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực. Người đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật này tổ chức biên soạn và phê duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức.
Điều 15. Cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp
1. Trung tâm dạy nghề.
2. Trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp.
3. Trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp.
Điều 16. Chứng chỉ sơ cấp nghề
Người học nghề học hết chương trình sơ cấp nghề hoặc đã tích lũy đủ mô- đun, môn học của chương trình sơ cấp nghề, có đủ điều kiện thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật này cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
 
Mục 2
TRUNG CẤP NGHỀ
Điều 17. Mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp
Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Điều 18. Thời gian học nghề trình độ trung cấp
Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
Điều 19. Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp
1. Nội dung dạy nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học công nghệ đểngười học có điều kiện tham gia lao động sản xuất, dịch vụ và có thể học lên trình độ cao hơn.
2. Phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của người học.
Điều 20. Ch­ương trình dạy nghề trình độ trung cấp
1. Ch­ương trình dạy nghề trình độ trung cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề.
2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chức xây dựng chương trình khung trung cấp nghề.
3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp nghề; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động và số lượng thành viên của hội đồng; ban hành chương trình khung trung cấp nghề trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp nghề.
4. Căn cứ vào chương trình khung, hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 22 của Luật này tổ chức biên soạn và phê duyệt chương trình dạy nghề của trường mình.
Điều 21. Giáo trình dạy nghề trình độ trung cấp
Giáo trình dạy nghề trình độ trung cấp cụ thể hoá các yêu cầu về nội dung, kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực. Hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 22 của Luật này tổ chức biên soạn và phê duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức.
Điều 22. Cơ sở dạy nghề trình độ trung cấp
1. Trường trung cấp nghề.
2. Trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp.
3. Trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục đại học đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp.
Điều 23. Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề
Học sinh học hết chương trình trung cấp nghề hoặc đã tích lũy đủ mô-đun, môn học của chương trình trung cấp nghề, có đủ điều kiện thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 22 của Luật này cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  Mục 3
CAO ĐẲNG NGHỀ
Điều 24. Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng
Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Điều 25. Thời gian học nghề trình độ cao đẳng
Dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề đào tạo.
Điều 26. Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng
1. Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học công nghệ, giúp người học có điều kiện tham gia lao động sản xuất, dịch vụ và có thể học lên trình độ cao hơn.
2. Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm.
Điều 27. Ch­ương trình dạy nghề trình độ cao đẳng
1. Ch­ương trình dạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề.
2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chức xây dựng chương trình khung cao đẳng nghề.
3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập hội đồng thẩm định chương trình khung cao đẳng nghề; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động và số lượng thành viên của hội đồng; ban hành ch­ương trình khung cao đẳng nghề trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chương trình khung cao đẳng nghề.
4. Căn cứ vào chương trình khung, hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 29 của Luật này tổ chức biên soạn và phê duyệt chương trình dạy nghề của trường mình.
Điều 28. Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng
Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng cụ thể hoá các yêu cầu về nội dung, kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực. Hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 29 của Luật này tổ chức biên soạn và phê duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức.
Điều 29. Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng
1. Trường cao đẳng nghề.
2. Cơ sở giáo dục đại học đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng.
Điều 30. Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề
Sinh viên học hết chương trình cao đẳng nghề hoặc đã tích lũy đủ mô-đun, môn học của chương trình cao đẳng nghề, có đủ điều kiện thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 29 của Luật này cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  Mục 4
DẠY NGHỀ CHÍNH QUY VÀ DẠY NGHỀ THƯỜNG XUYÊN
Điều 31. Dạy nghề chính quy
1. Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật này theo các khoá học tập trung và liên tục.
2. Việc đăng ký hoạt động dạy nghề chính quy được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
Điều 32. Dạy nghề thường xuyên
1.Dạy nghề thường xuyên được thực hiện với các chương trình dạy nghề thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
2. Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp phù hợp với yêu cầu của người học nhằm tạo điều kiện cho người lao động học suốt đời để nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm.
Điều 33. Chương trình, phương pháp dạy nghề thường xuyên
1. Chương trình dạy nghề thường xuyên gồm:
a) Chương trình bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề;
b) Chương trình dạy nghề theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề;
c) Chương trình chuyển giao công nghệ;
d) Chương trình đào tạo lại được thực hiện đối với những người lao động khi phải chuyển sang làm công việc khác trong doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là doanh nghiệp);
đ) Chương trình dạy nghề quy định tại các điều 13, 20 và 27 của Luật này được thực hiện theo hình thức vừa làm vừa học hoặc tự học có hướng dẫn để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng trung cấp nghề, bằng cao đẳng nghề.
2. Phương pháp dạy nghề thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, năng lực tự học và kinh nghiệm của người học.
3. Chương trình dạy nghề thường xuyên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này do người đứng đầu cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp xây dựng chương trình, tổ chức thực hiện và cấp chứng chỉ cho người học. Chứng chỉ phải ghi rõ nội dung và thời gian khoá học.
Người dạy các chương trình dạy nghề thường xuyên quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này là các nhà giáo, nhà khoa học, nghệ nhân, người có tay nghề cao, người có kinh nghiệm trong sản xuất.
4. Cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật này chỉ được tổ chức thực hiện các chương trình dạy nghề quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này sau khi đã đảm bảo thực hiện nhiệm vụ dạy nghề chính quy.
 
Chương III
TUYỂN SINH HỌC NGHỀ,
HỢP ĐỒNG HỌC NGHỀ; THI, KIỂM TRA
Điều 34. Tuyển sinh học nghề
1. Tuyển sinh sơ cấp nghề được thực hiện theo hình thức đăng ký.
2. Tuyển sinh trung cấp nghề được thực hiện theo một trong các hình thức đăng ký, xét tuyển, thi tuyển.
3. Tuyển sinh cao đẳng nghề được thực hiện theo một trong các hình thức xét tuyển, thi tuyển, kết hợp thi tuyển và xét tuyển.
4. Các trường hợp được tuyển thẳng vào cao đẳng nghề, bao gồm:
a) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề loại khá trở lên đăng ký học cùng ngành nghề đào tạo;
b) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề đăng ký học cùng ngành nghề đào tạo nếu có ít nhất hai năm làm việc theo nghề đã được đào tạo.
5. Tuyển sinh học nghề được thực hiện một hoặc nhiều lần trong năm, tuỳ thuộc vào khả năng đào tạo của cơ sở dạy nghề, thời gian của khoá học và nhu cầu của người học, của doanh nghiệp.
6. Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
Điều 35. Hợp đồng học nghề
1. Hợp đồng học nghề là sự thoả thuận về quyền và nghĩa vụ giữa người đứng đầu cơ sở dạy nghề với người học nghề.
2. Các trường hợp sau đây phải giao kết hợp đồng học nghề bằng văn bản:
a) Học nghề trình độ sơ cấp;
b) Học nghề tại cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài;
c) Doanh nghiệp tuyển người vào học nghề để sau đó làm việc tại doanh nghiệp.
3. Các trường hợp sau đây có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói hoặc bằng văn bản:
a) Truyền nghề;
b) Kèm cặp nghề tại doanh nghiệp.
4. Hợp đồng học nghề được giao kết trực tiếp giữa người đứng đầu cơ sở dạy nghề với người học nghề. Trường hợp giao kết bằng văn bản thì hợp đồng học nghề được lập thành hai bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản.
Điều 36. Nội dung hợp đồng học nghề
1. Hợp đồng học nghề phải có các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên nghề học, kỹ năng nghề đạt được;
b) Nơi học và nơi thực tập;
c) Thời gian hoàn thành khoá học;
d) Mức học phí và phương thức thanh toán;
đ) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng.
Ngoài các nội dung chủ yếu trên, hai bên có thể thoả thuận các nội dung khác phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội.
2. Trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào học nghề để sau đó làm việc tại doanh nghiệp thì hợp đồng học nghề ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn có các nội dung sau:
a) Cam kết của người học nghề về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp;
b) Cam kết của doanh nghiệp về việc ký hợp đồng lao động sau khi học xong;
c) Trả công cho người học nghề trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong thời gian học nghề.
3. Hợp đồng học nghề theo hình thức kèm cặp nghề tại doanh nghiệp ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, phải có thỏa thuận thời gian bắt đầu được trả công và mức tiền công trả cho người học nghề theo từng thời gian.
Điều 37. Chấm dứt hợp đồng học nghề
1. Người học nghề đơn phương chấm dứt hợp đồng học nghề thì không được trả lại học phí. Trường hợp người học nghề đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc do ốm đau không đủ sức khoẻ hoặc gia đình có khó khăn không thể tiếp tục học nghề thì được trả lại phần học phí đã đóng của thời gian học còn lại và được bảo lưu kết quả học tập.
2. Cơ sở dạy nghề đơn ph­ương chấm dứt hợp đồng học nghề thì phải báo cho người học nghề biết trước ít nhất ba ngày làm việcđối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35, ít nhất ba mươi ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật này và trả lại toàn bộ học phí đã thu, trừ những sự kiện bất khả kháng.
3. Trong thời gian thực hiện hợp đồng mà người học nghề có thai, nếu có giấy chứng nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc thực hiện hợp đồng học nghề sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi thì người học nghề được chấm dứt hợp đồng học nghề và được trả lại phần học phí đã đóng của thời gian còn lại và được bảo lưu kết quả học tập.
4. Trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào học nghề để sau đó làm việc tại doanh nghiệp, nếu người học nghề không làm việc theo cam kết thì phải bồi thường chi phí dạy nghề. Mức bồi thường do hai bên thoả thuận, xác định trong hợp đồng học nghề.
Chi phí dạy nghề gồm các khoản chi phí hợp lý cho người dạy, tài liệu, vật liệu thực hành, chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị và các chi phí khác đã chi cho người học.
Điều 38. Thi, kiểm tra
1. Thi, kiểm tra trong trong quá trình học nghề gồm: kiểm tra định kỳ; kiểm tra kết thúc mô-đun, môn học theo chương trình đã ban hành; thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học.
2. Thi học sinh giỏi nghề gồm thi học sinh giỏi nghề quốc gia và quốc tế.
3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy chế thi, kiểm tra; quy chế thi học sinh giỏi nghề quốc gia và hướng dẫn thực hiện việc thi học sinh giỏi nghề quốc tế.
  Chương IV
CƠ SỞ DẠY NGHỀ
Mục 1
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ,
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ, TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
Điều 39. Các loại hình trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
1. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề công lập do Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.
2. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề tư thục do tổ chức hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.
3. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài do tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.
Điều 40. Điều kiện thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
1. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề được thành lập khi có đề án bảo đảm các điều kiện chủ yếu sau:
a) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy lý thuyết, thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo;
b) Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ đào tạo và kỹ năng nghề bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề.
2. Điều kiện cụ thể thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
Điều 41. Thẩm quyền, thủ tục thành lập, cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động dạy nghề, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
1. Thẩm quyền thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề công lập và cho phép thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề tư thục được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh và cho phép thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề tư thục trên địa bàn;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu cơ quan Trung ương tổ chức chính trị - xã hội quyết định thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề trực thuộc;
c) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập trường cao đẳng nghề công lập; cho phép thành lập trường cao đẳng nghề tư thục.
2. Người có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có quyền đình chỉ hoạt động dạy nghề, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề.
3. Thủ tục thành lập, cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động dạy nghề, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
Điều 42. Thời hạn đình chỉ hoạt động dạy nghề
1. Đình chỉ hoạt động dạy nghề của cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật này khi có hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề gây hậu quả nghiêm trọng.
2. Đình chỉ hoạt động dạy nghề đối với từng nghề của cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật nàykhi có một trong nhữnghành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề sau:
a) Không bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật này;
b) Không bảo đảm các điều kiện về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật này;
c) Không bảo đảm các điều kiện về chương trình, giáo trình dạy nghề quy định tại các điều 13, 14, 20, 21, 27 và 28 của Luật này.
3. Thời hạn đình chỉ hoạt động dạy nghề được thực hiện theo quy định sau:
a) Đình chỉ hoạt động dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề cho đến khi khắc phục xong các vi phạm, nhưng tối đa không quá 24 tháng. Nếu quá thời hạn nói trên mà vẫn chưa khắc phục xong các vi phạm thì cơ sở dạy nghề quy định tại khoản 3 Điều 15, khoản 3 Điều 22, khoản 2 Điều 29 của Luật này không được tiếp tục hoạt động dạy nghề.
 b) Đình chỉ hoạt động dạy nghề đối với từng nghề của cơ sở dạy nghề cho đến khi khắc phục xong các vi phạm, nhưng tối đa không quá 12 tháng. Nếu quá thời hạn nói trên mà vẫn chưa khắc phục xong vi phạm thì cơ sở dạy nghề quy định tại khoản 3 Điều 15, khoản 3 Điều 22, khoản 2 Điều 29 của Luật này không được tiếp tục hoạt động dạy nghề đối với nghề chưa khắc phục xong vi phạm.
Điều 43. Giải thể trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
1. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề bị giải thể trong các trường hợp sau:
a) Có hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;
b) Khi trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động dạy nghề mà vẫn không khắc phục được những vi phạm;
c) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân xin thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề;
d) Khi trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề hết thời hạn hoạt động được ghi trong quy chế trung tâm, điều lệ trường.
2. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề bị giải thể phải xây dựng phương án giải quyết các quyền lợi của cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động, người học nghề và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật, trình người có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề xem xét quyết định.
Điều 44.Quy chế trung tâm dạy nghề, Điều lệ trường trung cấp nghề, Điều lệ trường cao đẳng nghề
1. Quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề có nội dung chủ yếu sau:
a) Nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm dạy nghề;
b) Nhiệm vụ và quyền của giáo viên dạy nghề, của người học nghề;
c) Tổ chức hoạt động và quản lý trung tâm dạy nghề;
d) Quan hệ giữa trung tâm dạy nghề với doanh nghiệp, xã hội.
2. Điều lệ mẫu củatrường trung cấp nghề, Điều lệ mẫu của trường cao đẳng nghề có nội dung chủ yếutheo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật Giáo dục.
3. Quy chế mẫu trung tâm dạy nghề, Điều lệ mẫu trường trung cấp nghề, Điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
4. Trung tâm dạy nghề căn cứ vào Quy chế mẫu để xây dựng Quy chế của trung tâm mình. Trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề căn cứ vào Điều lệ mẫu để xây dựng Điều lệ của trường mình.
Điều 45. Giám đốc trung tâm dạy nghề
1. Giám đốc trung tâm dạy nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên;
c) Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý;
d) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu.
2. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề.
a) Người có thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm dạy nghề công lập bổ nhiệm giám đốc trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc.
b) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề tư thục trên địa bàn theo đề nghị của tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân sở hữu trung tâm.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc trung tâm dạy nghề.
a) Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của trung tâm.
b) Cấp chứng chỉ sơ cấp nghề.
4. Thủ tục bổ nhiệm, công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 46. Hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề
1. Hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, đã qua giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề ít nhất là 3 năm;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với hiệu trưởng trường trung cấp nghề; có bằng thạc sỹ trở lên đối với hiệu trưởng trường cao đẳng nghề;
c) Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý;
d) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu.
2. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề.
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Người đứng đầu cơ quan Trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề công lập trực thuộc.
b) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận hiệu trưởng trường trung cấp nghề tư thục trên địa bàn theo đề nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường.
c) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề tư thục theo đề nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề.
a) Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường.
b) Hiệu trưởng trường trung cấp nghề cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, chứng chỉ sơ cấp nghề; hiệu trưởng trường cao đẳng nghề cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, chứng chỉ sơ cấp nghề.
4. Thủ tục bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 47. Hội đồng trường
1. Hội đồng trường được thành lập đối với trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề công lập; hội đồng quản trị được thành lập đối với trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề tư thục có từ hai thành viên góp vốn trở lên (sau đây gọi chung là hội đồng trường).
2. Hội đồng trường có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau:
a) Quyết nghị về phương hướng, mục tiêu, kế hoạch và các dự án phát triển của trường;
b) Quyết nghị về điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung điều lệ của trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Quyết nghị về huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực của trường;
d) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, quy chế dân chủ trong các hoạt động của trường.
3. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của hội đồng trường được quy định trong Điều lệ trường trung cấp nghề, Điều lệ trường cao đẳng nghề.
Điều 48. Tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội trong trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
Tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội trong trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề hoạt động theo Điều lệ của tổ chức mình và quy định của pháp luật.
Điều 49.Hội đồng tư vấn, Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề trong trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
1. Hội đồng tư vấn trong trường, trung tâm dạy nghề do hiệu trưởng, giám đốc thành lập để lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, đại diện các tổ chức trong trường, trung tâm dạy nghề nhằm thực hiện một số nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng, giám đốc.
2. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề là tổ chức tư vấn giúp hiệu trưởng, giám đốc duyệt chương trình, giáo trình. Hội đồng gồm giáo viên; cán bộ quản lý dạy nghề; cán bộ khoa học, cán bộ kỹ thuật và người sử dụng lao động am hiểu về nghề. Hội đồng có từ 5 đến 9 thành viên, tuỳ theo từng chương trình, giáo trình được thẩm định.
3. Tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của các hội đồng tư vấn và hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề do giám đốc, hiệu trưởng quy định.
Điều 50.Nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
1. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có nhiệm vụ và quyền hạn, quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về những nội dung quy định tại các điều 58, 59 và 60 của Luật Giáo dục.
2. Ngoài nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề;
b) Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp;
c) Liên doanh, liên kết hoạt động dạy nghề với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
d) Được thành lập doanh nghiệp và được tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật;
đ) Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người đi làm việc ở nước ngoài.
 
Mục 2
CƠ SỞ DẠY NGHỀ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 51. Cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài
1. Cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này được tổ chức theo các loại hình sau:
a) Trung tâm dạy nghề;
b) Trường trung cấp nghề;
c) Trường cao đẳng nghề.
2. Cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài được bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động dạy nghề theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 52. Thành lập cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư của nước ngoài
1. Điều kiện thành lập cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư của nước ngoài bao gồm:
a) Có đủ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề phù hợp với ngành nghề, trình độ và quy mô đào tạo;
c) Có văn bản chứng nhận của ngân hàng về vốn điều lệ.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư cho cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư của nước ngoài khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và có văn bản thoả thuận của cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề có thẩm quyền.
 
Mục 3
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ
Điều 53. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề
1. Nhà nước có chính sách giao đất, cơ sở vật chất không thu tiềnhoặc cho thuê với giá ưu đãi; ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền đối với các cơ sở dạy nghề; miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với sản phẩm được tạo ra từ hoạt động dạy nghề phục vụ cho cơ sở dạy nghề, thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở dạy nghề phục vụ cho hoạt động dạy nghề.
2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo khác, các nhà khoa học phổ biến tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, đặc biệt là trong các lĩnh vực về nông, lâm, ngư nghiệp.
3. Nhà nước thành lập cơ sở dạy nghề dân tộc nội trú để dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số. Cơ sở dạy nghề dân tộc nội trú được ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách.
4. Cơ sở dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề được tham gia đấu thầu thực hiện chỉ tiêu dạy nghề theo đơn đặt hàng của Nhà nước.
5. Cơ sở dạy nghề thực hiện chương trình dạy nghề cho người dân tộc thiểu số, cho lao động nông thôn, cho người tàn tật, người khuyết tật được cấp kinh phí dạy nghề từ nguồn của các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 54. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài
1. Nhà nước có chính sách đầu tư cho các cơ sở dạy nghề đào tạo các nghề kỹ thuật công nghệ cao mà thị trường lao động khu vực và quốc tế có nhu cầu để tạo nguồn đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.
2. Cơ sở dạy nghề tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài được giảm, miễn thuế theo quy định của pháp luật.
 
Chương V
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
Điều 55. Quyền hạn của doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề
1. Được thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề để đào tạo nhân lực trực tiếp sản xuất, dịch vụ cho doanh nghiệp và cho xã hội.
2. Được tổ chức dạy nghề cho người lao động để làm việc tại doanh nghiệp.
3. Được liên doanh, liên kết với cơ sở dạy nghề để tổ chức dạy nghề cho người lao động; tổ chức nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Được cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề, các cơ sở dạy nghề mời tham gia hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề, giảng dạy, hướng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của người học nghề, tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề quốc gia đối với những nghề liên quan đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
5. Được trừ khi tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí sau:
a) Các khoản đầu tư, chi phí hợp lý của doanh nghiệp để thành lập và duy trì hoạt động cơ sở dạy nghề;
b) Chi phí dạy nghề của doanh nghiệp cho những người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp.
Điều 56. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề
1. Cung cấp thông tin về ngành nghề, nhu cầu đào tạo và sử dụng lao động của doanh nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề.
2. Tiếp nhận người học nghề đến tham quan, thực tập kỹ năng nghề tại doanh nghiệp thông qua hợp đồng với cơ sở dạy nghề.
3. Trả công cho người học nghề khi họ trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Mức tiền công do hai bên thỏa thuận.
Điều 57. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việcđào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề và đào tạo lại nghề cho người lao động của doanh nghiệp mình.
1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực và đổi mới công nghệ trong sản xuất.
2. Tạo điều kiện cho người lao động của doanh nghiệp vừa làm vừa học để nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
3. Đào tạo lại nghề cho người lao động khi chuyển sang làm công việc khác của doanh nghiệp. Chi phí đào tạo lại và tiền lương cho người lao động trong thời gian học nghề do doanh nghiệp chi trả.
 
Chương VI
GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ, NGƯỜI HỌC NGHỀ
Mục I
 GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
Điều 58. Giáo viên dạy nghề
1. Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết hoặc dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề.
2. Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Giáo dục.
3. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề.
a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao.
b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao.
c) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân.
d) Trường hợp những giáo viên quy định tại các điểm a, b và c của khoản này, nếu không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm.
Điều 59. Nhiệm vụ và quyền của giáo viên dạy nghề
1. Giáo viên dạy nghề có những nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật Giáo dục.
2. Giáo viên dạy nghề có những quyền quy định tại Điều 73 của Luật Giáo dục và còn có những quyền sau:
a) Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới;
b) Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, trang thiết bị và cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề để thực hiện nhiệm vụ được giao;
c) Được tham gia góp ý về chủ trương, kế hoạch của cơ sở dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và các vấn đề có liên quan đến quyền lợi của giáo viên.
Điều 60. Tuyển dụng, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên dạy nghề
1. Tuyển dụng giáo viên dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề công lập phải bảo đảm các tiêu chuẩn quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 58 của Luật này và được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Tuyển dụng giáo viên dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề tư thục phải bảo đảm các tiêu chuẩn quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 58 của Luật này và được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.
3. Việc bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề, tin học, ngoại ngữ đối với giáo viên dạy nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 61. Thỉnh giảng
1. Cơ sở dạy nghề được mời người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 58 của Luật này đến giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng.
2. Người được mời thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 72 của Luật Giáo dục.
3. Người được mời thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác.
Điều 62. Chính sách đối với giáo viên dạy nghề
1. Được hưởng chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách tiền lương, chính sách đối với nhà giáo công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại các điều 80, 81 và 82 của Luật Giáo dục.
2. Được hưởng phụ cấp khi dạy thực hành các nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của Chính phủ và được hưởng các chính sách khác đối với nhà giáo.
  Mục 2
NGƯỜI HỌC NGHỀ
Điều 63. Nhiệm vụ và quyền của người học nghề
Người học nghề có nhiệm vụ và quyền quy định tại các điều 85 và 86 của Luật Giáo dục.
Điều 64. Nghĩa vụ làm việc có thời hạn của người học nghề
1. Người tốt nghiệp các khoá học nghề theo chế độ cử tuyển, theo các chương trình do Nhà n­ước đặt hàng, cấp học bổng, chi phí dạy nghề hoặc do nước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nước phải chấp hành sự điều động làm việc có thời hạn của Nhà nước; trường hợp không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí dạy nghề.
2. Người tốt nghiệp các khoá học nghề do người sử dụng lao động cấp học bổng, chi phí dạy nghề phải làm việc cho người sử dụng lao động theo thời hạn đã cam kết trong hợp đồng học nghề; nếu vi phạm phải bồi hoàn học bổng, chi phí dạy nghề.
Điều 65. Chính sách đối với người học nghề
1. Người học nghề được hưởng chính sách học bổng và trợ cấp xã hội, chế độ cử tuyển, chính sách tín dụng giáo dục, chính sách miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên quy định tại các điều 89, 90, 91 và 92 của Luật Giáo dục.
2. Học sinh tốt nghiệp trường trung học cơ sở dân tộc nội trú, trường trung học phổ thông dân tộc nội trú, kể cả nội trú dân nuôi được tuyển thẳng vào học tại trường trung cấp nghề.
3. Học sinh học nghề quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng chính sách đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình học tập nếu người học đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc phải nghỉ học vì lý do sức khoẻ, thai sản, hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc đi làm thì được bảo lưu kết quả học tập và được trở lại tiếp tục học tập để hoàn thành khóa học. Thời gian được bảo lưu kết quả học tập không quá bốn năm.
Điều 66. Chính sách đối với người học nghề để đi làm việc ở nước ngoài
1.Nhà nước có chính sách tổ chức dạy nghề tạo nguồn lao động để đưa đi làm việc ở nước ngoài.
2. Trường hợp người đang học nghề mà đi làm việc ở nước ngoài thì được bảo lưu kết quả học nghề. Thời gian được bảo lưu kết quả học tập không quá bốn năm.
Điều 67. Chính sách đối với người học nghề đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi nghề
1. Người học nghề đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi nghề quốc gia, quốc tế được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Người học nghề đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi học sinh giỏi nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thì được tuyển thẳng vào trường cao đẳng, trường đại học để học ngành nghề phù hợp với nghề đã đạt giải.
 
Chương VII
DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI TÀN TẬT, KHUYẾT TẬT
 
Điều 68. Mục tiêu dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật
Dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật nhằm giúp họ có năng lực thực hành nghề phù hợp với khả năng lao động của mình để tự tạo việc làm hoặc tìm được việc làm, ổn định đời sống và hoà nhập cộng đồng.
Điều 69. Cơ sở dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật
1. Ngoài các điều kiện quy định tại Điều 40 của Luật này, cơ sở dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật còn phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề; giáo trình, phương pháp và thời gian dạy nghề phù hợp với người tàn tật, khuyết tật;
b) Giáo viên có chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giảng dạy cho người tàn tật, khuyết tật.
2. Các công trình xây dựng phục vụ cho người tàn tật, khuyết tật học nghề phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 70. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật
1.Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, khuyết tật và cơ sở dạy nghề khác tham gia dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật.
2. Cơ sở dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật được hưởng các chính sách đối với cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 53 của Luật này và được Nhà nước hỗ trợ về tài chính để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề; được giao đất không thu tiền hoặc thuê đất ở nơi thuận lợi cho việc học nghề của người tàn tật, khuyết tật.
Điều 71. Chính sách đối với người tàn tật, khuyết tật học nghề
1. Được hưởng học bổng và trợ cấp xã hội, chế độ cử tuyển, chính sách tín dụng giáo dục, chính sách miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên quy định tại các điều 89, 90, 91 và 92 của Luật Giáo dục.
2. Được tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí.
3. Được giảm hoặc miễn học phí.
4. Người tàn tật, khuyết tật học nghề thuộc hộ nghèo được miễn học phí, được cấp học bổng và hỗ trợ ăn, ở, đi lại theo quy định của pháp luật.
Điều 72. Chính sách đối với giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật
1. Nhà nước đầu tư đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, kỹ năng, phương pháp dạy nghề đối với giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật.
2. Giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật được hưởng chế độ đối với giáo viên dạy nghề quy định tại Điều 62 của Luật này và được hưởng phụ cấp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
 
Chương VIII
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ
Điều 73. Kiểm định chất lượng dạy nghề
1. Kiểm định chất lượng dạy nghề nhằm đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung đối với cơ sở dạy nghề.
2. Kiểm định chất lượng dạy nghề được thực hiện định kỳ đối với các cơ sở dạy nghề trong phạm vi cả nước. Kết quả kiểm định được công bố công khai để người học, xã hội biết và giám sát.
Điều 74. Nội dung, hình thức kiểm định chất lượng dạy nghề
1. Nội dung kiểm định chất lượng đối với cơ sở dạy nghề gồm các tiêu chí sau:
a) Mục tiêu và nhiệm vụ;
b) Tổ chức và quản lý;
c) Hoạt động dạy và học;
d) Giáo viên và cán bộ quản lý;
đ) Chương trình, giáo trình dạy nghề;
e) Thư viện;
g) Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học;
h) Quản lý tài chính;
i) Các dịch vụ cho người học nghề.
2. Các hình thức kiểm định chất lượng dạy nghề gồm:
a) Tự kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ sở dạy nghề;
b) Kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề.
Điều 75. Tổ chức thực hiện và quản lý kiểm định chất lượng dạy nghề
1.     Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề và tổ chức chỉ đạo việc thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề.
2.     Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý kiểm định chất lượng dạy nghề và tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề.
Điều 76. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở dạy nghề trong kiểm định chất lượng dạy nghề
1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm về nâng cao chất lượng dạy nghề.
2. Tổ chức tự kiểm định chất lượng dạy nghề theo tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề.
3. Cung cấp các thông tin, tài liệu phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề khi cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thực hiện kiểm định tại cơ sở mình.
4. Trong trường hợp không đồng ý với kết luận kiểm định thì có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề.
Điều 77. Công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề
1. Các cơ sở dạy nghề đã được kiểm định chất lượng nếu đạt yêu cầu thì được Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng. Giấy chứng nhận có giá trị trong thời hạn 5 năm.
2. Cơ sở dạy nghề không duy trì được chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng thì bị thu hồi giấy chứng nhận.
Điều 78. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở dạy nghề được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
1. Duy trì và tiếp tục nâng cao chất lượng dạy nghề.
2. Hàng năm báo cáo kết quả tự kiểm định với cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề
3. Được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư để nâng cao chất lượng dạy nghề và được tham gia đấu thầu thực hiện chỉ tiêu dạy nghề theo đơn đặt hàng của Nhà nước.
 
Chương IX
ĐÁNH GIÁ, CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
Điều 79. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
1. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng theo bậc trình độ kỹ năng nghề cho mỗi nghề. Số lượng bậc trình độ kỹ năng nghề đối với từng nghề phụ thuộc vào mức độ phức tạp của nghề đó.
2. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là cơ sở để người lao động phấn đấu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất, dịch vụ và để người sử dụng lao động bố trí công việc, trả lương hợp lý cho người lao động; góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực; đồng thời là căn cứ để xây dựng chương trình dạy nghề phù hợp với yêu cầu của sản xuất.
Điều 80. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nguyên tắc, quy trình và tổ chức chỉ đạo việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
2. Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với các hiệp hội nghề nghiệp có liên quan tổ chức xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề sau khi có văn bản thoả thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 81. Tổ chức thực hiện việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo việc thực hiện đánh giá kỹ năng nghề của người lao động.
2. Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Điều 82. Quyền hạn và nghĩa vụ của người lao động trong hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
1. Mọi người lao động đều có quyền đ­ược tham gia đánh giá kỹ năng nghề.
2. Người lao động đạt yêu cầu ở bậc trình độ kỹ năng nghề nào thì được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ đó. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có giá trị trên toàn quốc.
3. Người lao động có quyền đề nghị phúc khảo kết quả đánh giá kỹ năng nghề; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật khi thực hiện đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và chịu trách nhiệm tr­ước pháp luật về nội dung tố cáo của mình.
  Chương X
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DẠY NGHỀ
Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước về dạy nghề
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển dạy nghề.
2. Ban hành và tổ chức thực hiệncác văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề.
3. Quy định mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề; tiêu chuẩn kỹ năng nghề; danh mục nghề đào tạo ở các cấp trình độ; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị; quy chế tuyển sinh và cấp bằng, chứng chỉ nghề, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
4. Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng dạy nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động dạy nghề.
6. Tổ chức bộ máy quản lý dạy nghề.
7. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.
8. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phát triển dạy nghề.
9. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về dạy nghề.
10. Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về dạy nghề.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề.
Điều 84. Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dạy nghề.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dạy nghề.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về dạy nghề theo phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm đầu tư phát triển dạy nghề đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của địa phương.
Điều 85.Đầu tư cho dạy nghề
Các nguồn tài chính đầu tư cho dạy nghề, ngân sách nhà nước chi cho dạy nghề, ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai xây dựng cơ sở dạy nghề, khuyến khích đầu tư cho dạy nghề, học phí lệ phí tuyển sinh học nghề, ưu đãi về thuế trong xuất bản giáo trình dạy nghề, sản xuất thiết bị dạy nghề được thực hiện theo quy định tại các điều 101, 102, 103, 104, 105, 106 của Luật Giáo dục.
Điều 86. Quỹ hỗ trợ học nghề
1. Quỹ hỗ trợ học nghề được thành lập để hỗ trợ cho người học nghề.
2. Nguồn tài chính của Quỹ hỗ trợ học nghề bao gồm: đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp cho Quỹ hỗ trợ học nghề.
3. Quỹ hỗ trợ học nghề hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được miễn thuế. Việc quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ học nghề phải đúng mục đích và theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ học nghề.
Điều 87. Hợp tác quốc tế về dạy nghề
Hợp tác quốc tế về dạy nghề được thực hiện theo quy định tại các điều 108 và 109 của Luật Giáo dục.
Điều 88. Thanh tra dạy nghề
1. Thanh tra dạy nghề là thanh tra chuyên ngành.
2. Việc thanh tra về hoạt động trong lĩnh vực dạy nghề thực hiện theo quy định của pháp luật thanh tra.
3. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của thanh tra dạy nghề.
Điều 89.Xử lý vi phạm
1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Luật này, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của Luật này, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực dạy nghề theo quy định Chính phủ.
Điều 90.Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động dạy nghề thực hiện theo quy định của pháp luật.
 
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 91.Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2007.
Những quy định trước đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ.
Điều 92.Hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều 62, 72, 86, 88, 89 của Luật này.
 
 
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ .... thông qua ngày ... tháng .... năm 2006.
 
                                                              CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
 
 
 
 
 

Lĩnh vực liên quan

Phiên bản 1

Dự thảo. Doc

Ngày nhập

15/08/2006

Đã xem

1073 lượt xem

Những vấn đề cần lấy ý kiến

Ngày nhập

15/08/2006

Đã xem

1073 lượt xem

Thông tin tài liệu

Số lượng file 2

Cơ quan soạn thảo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Loại tài liệu Luật

Đăng nhập để theo dõi dự thảo

Ý kiến của VCCI

  • Hiện tại, VCCI chưa có ý kiến về văn bản này. Vui lòng đăng ký theo dõi dự thảo để nhận thông tin khi VCCI có ý kiến.

Ý kiến về dự thảo ( 0 ý kiến )

Văn bản vui lòng gửi tới địa chỉ ( có thể gửi qua fax hoắc email):
Ban pháp chế VCCI - số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024 3577 0632 / 024 3577 2002 - số máy lẻ : 355. Fax: 024 3577 1459.
Email: xdphapluat@vcci.com.vn / xdphapluat.vcci@gmail.com