DỰ THẢO LUẬT BÁO CHÍ (SỬA ĐỔI) 10.2015

Ngày đăng: 09:37 02-11-2015 | 306 lượt xem

Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo

Bộ Thông tin và Truyền thông

Trạng thái

Đã xong

Đối tượng chịu tác động

N/A,

Phạm vi điều chỉnh

Tóm lược dự thảo

 QUỐC HỘI

 


   Luật số:      /2016/QH13

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

        Dự thảo 18

LUẬT

BÁO CHÍ

(Sửa đổi)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;

Quốc hội ban hành Luật Báo chí.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định tổ chức và hoạt động báo chí; quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và liên quan đến hoạt động báo chí; quản lý nhà nước về báo chí.     

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động báo chí và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động báo chí tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Các loại hình báo chí

Báo chí nêu trong Luật này bao gồm các loại hình: báo chí in, báo nói, báo hình, báo chí điện tử.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Báo chí” là phương tiện thông tin thiết yếu trong đời sống xã hội, là diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân, gồm 4 loại hình nêu trong Luật này.

2. “Báo chí in là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, tranh, ảnh, thực hiện bằng phương tiện in để phát hành đến bạn đọc, bao gồm báo in, tạp chí in.

3. “Báo nói” là loại hình báo chí sử dụng tiếng nói, âm thanh được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau.  

4. “Báo hình” là loại hình báo chí sử dụng hình ảnh là chủ yếu, tiếng nói, âm thanh, chữ viết được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau.

          5. “Báo chí điện tử” là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh được truyền dẫn trên môi trường mạng, bao gồm báo điện tử và tạp chí điện tử.

          6. “Bản tin thông tấn” là sản phẩm báo chí định kỳ của cơ quan thông tấn nhà nước, được thể hiện bằng chữ viết, tiếng nói, âm thanh, hình ảnh để chuyển tải tin tức thời sự trong nước, thế giới hoặc thông tin có tính chất chuyên đề.

          7. "Chương trình phát thanh, truyền hình" là sản phẩm báo nói, báo hình, trong đó có sự liên kết, sắp xếp hợp lý các tin, bài bằng âm thanh, hình ảnh theo một chủ đề và trong thời lượng nhất định, được mở đầu bằng nhạc hiệu, hình hiệu và kết thúc bằng lời chào tạm biệt hoặc bảng chữ cuối.

          8. "Kênh phát thanh, kênh truyền hình" là sự sắp xếp các chương trình phát thanh, truyền hình hoàn chỉnh, ổn định, liên tục theo thời gian trong khung giờ phát sóng định kỳ hàng ngày, tuần, tháng; có dấu hiệu nhận biết kênh đối với kênh phát thanh và có biểu tượng đối với kênh truyền hình.

          9. “Phụ trương” là trang tăng thêm ngoài số trang quy định và được phát hành cùng số chính của báo chí in.

          10 “Đặc san” là ấn phẩm có tính chất báo chí xuất bản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề.

          11. "Bản tin" là ấn phẩm xuất bản định kỳ, sử dụng thể loại tin tức để thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, thông tin kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của các cơ quan, tổ chức, pháp nhân.

          12. “Trang chủ” là trang thông tin hiển thị đầu tiên của báo chí điện tử, có địa chỉ tên miền quy định tại giấy phép hoạt động báo chí điện tử.

13. “Chuyên trang của báo chí điện tử” là trang thông tin về một chủ đề nhất định, phù hợp với tôn chỉ mục đích, có tên miền cấp dưới của tên miền đã được quy định tại giấy phép hoạt động báo chí điện tử.

          14. “Tác phẩm báo chí” là tên gọi chung cho tất cả các thể tài báo chí  được đăng, phát trên báo chí.

15. “Sản phẩm báo chí” là tên gọi chung các ấn phẩm của báo chí in; bản tin thông tấn; kênh phát thanh, kênh truyền hình, nội dung chuyên trang của báo chí điện tử.

16. “Họp báo” là hoạt động cung cấp thông tin của tổ chức hoặc cá nhân trước các đại diện cơ quan báo chí, nhà báo để công bố, tuyên bố, giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ hoặc lợi ích của tổ chức, cá nhân.

17. “Phát hành báo chí in” là lưu hành các sản phẩm báo chí in đến người đọc bằng các phương thức khác nhau.

18. “Truyền dẫn, phát sóng” là việc chuyển tải các kênh phát thanh, kênh truyền hình, báo chí điện tử đến người tiếp nhận thông tin trên hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau.

19. “Lưu chiểu báo chí” là hoạt động lưu trữ, cung cấp các sản phẩm báo chí của cơ quan báo chí, ấn phẩm có tính chất báo chí, bản tin cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lưu giữ và kiểm tra.

20. “Liên kết trong hoạt động báo chí” là hình thức hợp tác giữa một bên là cơ quan báo chí với một bên là đối tác liên kết để tạo ra một phần hoặc toàn bộ sản phẩm báo chí hoặc phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí.

21. "Chương trình liên kết" là chương trình phát thanh, truyền hình được thực hiện trên cơ sở hợp tác giữa một bên là đài phát thanh, truyền hình với một bên là đối tác liên kết để sản xuất.

          22. "Tạp chí điện tử” là sản phẩm xuất bản định kỳ, đăng tin, bài có tính chất chuyên ngành, được truyền dẫn trên môi trường mạng.

23. "Tạp chí khoa học" là sản phẩm xuất bản định kỳ, công bố kết quả nghiên cứu khoa học; thông tin về hoạt động khoa học chuyên ngành.

24. "Thông tin có tính chất báo chí” là thông tin được thể hiện bằng các thể tài báo chí nhưng không do cơ quan báo chí đăng, phát.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí

1. Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân.

2. Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng, thực hiện và bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hoá lành mạnh của nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

3. Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân.

4. Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới, điển hình tiên tiến; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực trong xã hội.

5. Góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam.

6. Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, hữu nghị, hợp tác, phát triển bền vững.

Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí

1. Nhà nước có chiến lược, quy hoạch phát triển và quản lý hệ thống báo chí nhằm xây dựng và phát triển toàn diện nền báo chí Việt Nam, đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

2. Nhà nước có chính sách đầu tư có trọng tâm, trọng điểm trong các lĩnh vực: đào tạo, bồi dưỡng nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý hoạt động báo chí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại cho các cơ quan báo chí.

3. Nhà nước có chính sách đặt hàng, giao nhiệm vụ dưới hình thức trợ cước, trợ giá phát hành và các biện pháp hỗ trợ khác đối với một số sản phẩm báo chí phục vụ thiếu niên, nhi đồng; đồng bào dân tộc thiểu số, vùng kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội trọng yếu và thông tin đối ngoại phù hợp với từng giai đoạn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

          Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp báo chí.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xây dựng chế độ, chính sách về báo chí.

3. Tổ chức thông tin cho báo chí; quản lý thông tin của báo chí.

4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ người làm báo của các cơ quan báo chí.

5. Tổ chức quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực báo chí.

6. Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản đặc san, bản tin và các loại giấy phép trong hoạt động báo chí in, báo nói, báo hình, báo chí điện tử; cấp và thu hồi thẻ nhà báo; thu hồi, tịch thu ấn phẩm báo chí in; tạm đình chỉ, đình chỉ chương trình phát thanh, truyền hình; gỡ bỏ nội dung thông tin trên báo chí điện tử.

7. Quản lý hợp tác quốc tế về báo chí, quản lý hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động của báo chí nước ngoài tại Việt Nam.

8. Đọc, nghe, xem, kiểm tra báo chí lưu chiểu; quản lý hệ thống lưu chiểu báo chí quốc gia.

9. Chỉ đạo, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê công tác khen thưởng, kỷ luật trong hoạt động báo chí.

10. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển báo chí và việc chấp hành pháp luật về báo chí; thi hành các biện pháp ngăn chặn hoạt động báo chí trái pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong hoạt động báo chí.

Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về báo chí.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về báo chí.

3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương; văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của các cơ quan báo chí hoạt động tại địa phương.

          4. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện  quản lý nhà nước về báo chí.

Điều 9. Hội Nhà báo Việt Nam

1. Hội Nhà báo Việt Nam đại diện, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của nhà báo, hội viên hội nhà báo; xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ báo chí cho hội viên; tham gia giám sát việc tuân theo pháp luật, tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách thông tin - báo chí; thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.

2. Hội Nhà báo Việt Nam chủ trì việc tổ chức giải báo chí quốc gia hàng năm để tôn vinh những tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm báo chí chất lượng cao, có hiệu quả xã hội tích cực.

3. Hội Nhà báo Việt Nam hoạt động theo quy định của luật này, các quy định của pháp luật về hội và điều lệ hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 10. Những nội dung và hành vi bị cấm trong hoạt động báo chí

1. Nghiêm cấm thông tin trên báo chí những nội dung sau đây:

a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc;

b) Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược, khủng bố, gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

c) Thông tin xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc; thông tin không phù hợp với lợi ích của đất nước và nhân dân;

d) Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật;

  đ) Thông tin kích động bạo lực; tuyên truyền, cổ súy lối sống dâm ô, đồi trụy và các hành vi vi phạm pháp luật; miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, chém giết rùng rợn và hành vi tội ác; thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam;

e) Thông tin sai sự thật; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; thông tin quy kết tội danh khi chưa có bản án của tòa án;

          f) Thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan. Thông tin về những chuyện thần bí, các vấn đề khoa học mới mà chưa được kết luận, gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng đồng;

          g) Đăng, phát ảnh hình ảnh của cá nhân mà không được sự đồng ý của người đó hoặc người đại diện hợp pháp của người đó, trừ những trường hợp sử dụng ảnh buổi họp công khai, sinh hoạt tập thể, biểu diễn nghệ thuật, thể dục thể thao, những người có lệnh truy nã, những người phạm tội đã bị tuyên án, hoặc nhằm ngăn chặn hành vi phá hoại an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Đăng, phát hình ảnh của cá nhân mà không có chú thích rõ ràng làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của cá nhân đó;

h) Công bố thông tin, tài liệu, thư riêng của cá nhân khi chưa được sự đồng ý của người có thông tin, tài liệu, người viết thư, người nhận thư hoặc người chủ sở hữu hợp pháp thông tin, tài liệu, bức thư đó;

i) Thông tin về thân nhân và các mối quan hệ của cá nhân trong các vụ án, vụ việc tiêu cực khi không có căn cứ cho rằng những thân nhân và các mối quan hệ đó liên quan đến vụ án, vụ việc tiêu cực hoặc chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, làm ảnh hưởng xấu đến đời tư của công dân;

k) Thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em;

l) Lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau:

a) Hoạt động cơ quan báo chí, xuất bản bản tin, đặc san không có giấy phép;

b) In báo chí không có giấy phép;

c) Thực hiện không đúng quy định ghi trong giấy phép được cấp;

d) Làm giả, sửa chữa, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn các loại giấy phép, Thẻ nhà báo; gian dối trong việc lập hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo;

đ) In, phát hành và truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí, tác phẩm văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy; phát sóng nội dung chương trình phát thanh, truyền hình đã bị xử lý vi phạm hành chính, bị đình chỉ, cấm lưu hành; đăng, phát nội dung vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này đã bị gỡ bỏ trên báo điện tử;    

e) Đăng, phát trên truyền thông xã hội, trang thông tin điện tử thông tin có tính chất báo chí vi phạm khoản 1 Điều này; sản phẩm báo chí đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy; nội dung chương trình phát thanh, truyền hình đã bị đình chỉ, cấm lưu hành; nội dung vi phạm đã bị gỡ bỏ trên báo chí điện tử;   

f) Cản trở việc phát hành báo chí in, việc truyền dẫn phát sóng tới người đọc, người xem nếu không có quyết định cấm lưu hành;

g) Nhập khẩu báo chí in có nội dung bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật;

h) Vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;

i) Các hành vi bị cấm khác theo quy định của luật khác.

CHƯƠNG II

QUYỀN TỰ DO BÁO CHÍ,

QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN TRÊN BÁO CHÍ

Điều 11. Quyền tự do báo chí

1. Công dân có quyền tham gia hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo hộ.

2. Báo chí, nhà báo hoạt động báo chí trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ.

3. Nhà báo, công dân có quyền tiếp cận các thông tin mà nhà nước không cấm theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin phục vụ cho việc thông tin trên báo chí.

4. Công dân có quyền được biểu đạt thông tin; tham gia giám sát, phản biện xã hội trên báo chí,

5. Không ai được hạn chế, cản trở cơ quan báo chí, nhà báo, công dân hoạt động báo chí đúng pháp luật.

6. Báo chí không bị kiểm duyệt trước khi in, phát sóng và truyền dẫn trên môi trường mạng.

Điều 12. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1. Được thông tin qua báo chí về mọi mặt của tình hình đất nước và thế giới.

2. Tiếp xúc, cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí và nhà báo; gửi tin, bài, ảnh và tác phẩm khác cho báo chí mà không chịu sự kiểm duyệt của tổ chức, cá nhân nào và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin.

3. Phát biểu ý kiến trên báo chí về tình hình đất nước và thế giới; tham gia ý kiến vào việc xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; góp ý, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1. Bảo đảm quyền tự do báo chí, tự do ngôn luận trên báo chí của công dân theo quy định của pháp luật.

2. Tiếp nhận và đăng, phát kiến nghị, phê bình, tin, bài, ảnh và tác phẩm báo chí khác của công dân có nội dung phù hợp với tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và không vi phạm Điều 10 của Luật này. Trường hợp không đăng, phát cơ quan báo chí có trách nhiệm trả lời cho tác giả bằng hình thức đăng thông tin trên báo, gửi thư điện tử, điện thoại, nhắn tin hoặc bằng văn bản khi có yêu cầu.

3. Khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc văn bản trả lời kiến nghị, phê bình của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với vấn đề mà báo chí nêu hoặc tiếp nhận, cơ quan báo chí phải thông báo cho tổ chức, cá nhân có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phê bình hoặc đăng, phát trên báo chí của mình trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với báo in ra hàng ngày và báo nói, báo hình, báo chí điện tử, 15 ngày làm việc đối với báo tuần, trên số ra gần nhất đối với tạp chí in.

Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1. Các cơ quan, tổ chức bảo đảm để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí được quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này.

2. Khi cơ quan, tổ chức nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại của tổ chức, công dân và tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đã đăng, phát trên báo chí thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc từ ngày báo chí đăng, phát, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thông báo cho cơ quan báo chí biết kết quả hoặc biện pháp giải quyết.

Nếu quá thời hạn nêu trên mà không nhận được thông báo của cơ quan, tổ chức thì cơ quan báo chí có quyền chuyển ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân đến cơ quan cấp cao hơn có thẩm quyền giải quyết hoặc đưa vấn đề đó lên báo chí.

      CHƯƠNG III

TỔ CHỨC BÁO CHÍ

Mục 1

 CƠ QUAN CHỦ QUẢN BÁO CHÍ

Điều 15. Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí

1. Cơ quan của Đảng; cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị - xã hội, nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tương đương trở lên; cơ quan trung ương của các tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Các đối tượng sau đây được thành lập Tạp chí khoa học:

a) Cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật giáo dục đại học;

b) Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;

c) Bệnh viện từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tương đương trở lên.

Điều 16. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí

1. Cơ quan chủ quản báo chí là cơ quan, tổ chức đứng tên đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, thành lập và trực tiếp quản lý cơ quan báo chí.

2. Cơ quan chủ quản báo chí có những quyền hạn sau đây:

a) Xác định loại hình báo chí, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, ngôn ngữ thể hiện của từng loại hình, từng loại sản phẩm báo chí;

b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí sau khi có sự thống nhất ý kiến bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông, trừ trường hợp cấp phó của người đứng đầu phụ trách kỹ thuật, tài chính, hành chính trị sự;

c) Thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan báo chí, khen thưởng, kỷ luật theo quy định pháp luật;

d) Cử đại diện lãnh đạo chỉ đạo cơ quan báo chí và thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

3. Cơ quan chủ quản báo chí có những nhiệm vụ sau đây:

a)  Chỉ đạo cơ quan báo chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, phương hướng, kế hoạch hoạt động; tổ chức nhân sự và chịu trách nhiệm về hoạt động của cơ quan báo chí;

b) Đảm bảo nguồn kinh phí ban đầu và điều kiện cần thiết cho hoạt động của cơ quan báo chí;

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan báo chí, cá nhân thuộc quyền theo quy định của pháp luật;

d) Người đứng đầu cơ quan chủ quản, người được cử trực tiếp theo dõi, chỉ đạo cơ quan báo chí, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với các sai phạm của cơ quan báo chí trực thuộc;

đ) Người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí và người được cử trực tiếp chỉ đạo cơ quan báo chí trực thuộc không được kiêm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí;

e) Định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo về hoạt động của cơ quan báo chí với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Mục 2

CƠ QUAN BÁO CHÍ

Điều 17. Cơ quan báo chí

Cơ quan báo chí là cơ quan ngôn luận của các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 15 Luật này, thực hiện một hoặc một số loại hình báo chí, có một hoặc một số sản phẩm báo chí theo quy định của Luật này.

Điều 18. Điều kiện hoạt động báo chí

1.     Cơ quan chủ quản báo chí xác định rõ những nội dung sau:

a) Loại hình báo chí đề nghị cấp phép hoạt động;

b) Tên cơ quan báo chí; tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm; tên và biểu tượng kênh chương trình phát thanh, truyền hình; tên và hình thức trình bày tên chuyên trang của báo chí điện tử;

c) Tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ; phạm vi phát hành chủ yếu (đối với báo chí in); chương trình, thời gian, thời lượng, phạm vi phát sóng, phương thức truyền dẫn, phát sóng (đối với báo nói, báo hình); đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối (đối với báo chí điện tử).

2. Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người có đủ tiêu chuẩn chính trị, nghiệp vụ, đạo đức để đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí, tổng biên tập theo quy định tại Điều 26 và Điều 29 của Luật này.

3. Có trụ sở, có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính; có các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; đối với báo chí điện tử phải có ít nhất 01 tên miền “.vn” đã đăng ký phù hợp với tên báo chí và có ít nhất một hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam; đối với báo nói, báo hình phải có hạ tầng truyền dẫn, phát sóng.

4. Phù hợp với quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 19.  Giấy phép hoạt động báo chí

1. Cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 15 Luật này, đủ điều kiện theo quy định tại Điều 18 Luật này, có nhu cầu thành lập cơ quan báo chí gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động báo chí.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ; trường hợp không cấp phép thì chậm nhất là 30 ngày làm việc phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

3. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động báo chí, cơ quan chủ quản báo chí ra quyết định thành lập cơ quan báo chí để hoạt động báo chí.

Điều 20. Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí; xuất bản đặc san, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; giấy phép và giấy chứng nhận trong hoạt động phát thanh, truyền hình; chuyên trang của báo chí điện tử

1. Cơ quan chủ quản có nhu cầu giao cho cơ quan báo chí xuất bản thêm các ấn phẩm báo chí, phụ trương, sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình, chuyên trang của báo chí điện tử gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.      

2. Cơ quan thông tấn nhà nước có nhu cầu xuất bản bản tin thông tấn; cơ quan báo chí có nhu cầu biên tập kênh phát thanh, kênh truyền hình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

3. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

4. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu đăng ký đại lý cung cấp kênh phát thanh, kênh truyền hình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận đăng ký.

5. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản đặc san, bản tin gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

6. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận đăng ký quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

Điều 21. Hiệu lực của giấy phép

1. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động báo chí và có quyết định thành lập, cơ quan báo chí mới được hoạt động và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Giấy phép hoạt động báo chí có thời hạn 10 năm kể từ ngày được cấp phép.

3. Thời hạn của giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương, mở thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình, chuyên trang của báo chí điện tử được quy định trong từng giấy phép, nhưng không vượt quá thời hạn hiệu lực của giấy phép hoạt động báo chí đã được cấp.

4. Sau 90 ngày đối với báo chí in và báo chí điện tử, 180 ngày đối với báo nói, báo hình, kể từ ngày giấy phép hoạt động báo chí có hiệu lực, nếu cơ quan báo chí không có sản phẩm báo chí, giấy phép hết hiệu lực.

5. Sau 60 ngày kể từ ngày giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; 90 ngày đối với việc sản xuất kênh chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo chí điện tử có hiệu lực, nếu cơ quan báo chí không có sản phẩm báo chí, giấy phép hết hiệu lực.

6. Thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san, bản tin được quy định trong từng giấy phép nhưng không quá 12 tháng.

Đến thời hạn xuất bản ghi trên giấy phép, tổ chức không xuất bản đặc san, bản tin thì giấy phép hết hiệu lực.

7. Thời gian hiệu lực của giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình, giấy phép biên tập kênh phát thanh, kênh truyền hình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được quy định trong từng giấy phép.

8. Cơ quan báo chí tạm ngừng hoạt động hoặc thôi không hoạt động; tạm ngừng hoặc thôi không xuất bản ấn phẩm báo chí, phụ trương, mở thêm kênh  phát thanh, kênh truyền hình, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, biên tập kênh phát thanh, kênh truyền hình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, chuyên trang của báo chí điện tử phải thông báo bằng văn bản trước khi tạm ngừng hoạt động hoặc thôi không hoạt động cho Bộ Thông tin và Truyền thông trước 15 ngày làm việc và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

9. Giấy phép hết hiệu lực theo quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều này bị thu hồi theo quy định pháp luật.

10. Trường hợp giấy phép quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này hết hiệu lực bị thu hồi mà cơ quan báo chí có nhu cầu hoạt động lại thì cơ quan chủ quản phải gửi văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép.

11. Trường hợp giấy phép quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này hết hiệu lực bị thu hồi mà có nhu cầu hoạt động lại thì cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức phải gửi văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép.

 12. Trước khi giấy phép quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này hết thời hạn 90 ngày, cơ quan báo chí có nhu cầu tiếp tục hoạt động thì cơ quan chủ quản báo chí gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại giấy phép.

Hồ sơ, thủ tục cấp lại giấy phép do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.  

Điều 22. Thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí

Trường hợp thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản được ghi trên giấy phép có văn bản xin ngừng hoạt động gửi Bộ Thông tin và Truyền thông; cơ quan, tổ chức tiếp nhận cơ quan báo chí làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí theo quy định tại Điều 19 của Luật này.

Điều 23. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí.

1. Cơ quan báo chí thay đổi địa điểm trụ sở, điện thoại, fax, email, thời gian phát hành, phạm vi phát hành chủ yếu, nơi in, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet, địa chỉ IP, phải thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.

2. Khi thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản, tên gọi cơ quan báo chí; tôn chỉ, mục đích; tên gọi ấn phẩm báo chí, tên kênh phát thanh, kênh truyền hình, địa điểm phát sóng, địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế, phương thức truyền dẫn, phát sóng, thời lượng kênh chương trình; tên miền, tên chuyên trang của báo chí điện tử, cơ quan chủ quản phải có văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung giấy phép.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

3. Ngoài những nội dung thay đổi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, khi thay đổi nội dung còn lại trong giấy phép, cơ quan chủ quản gửi văn bản đề nghị và phải được Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận bằng văn bản.

Điều 24. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí

1. Cơ quan báo chí hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu.

2. Cơ quan báo chí được hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định pháp luật.

3. Nguồn thu của cơ quan báo chí bao gồm:

a. Nguồn từ cơ quan chủ quản báo chí cấp;

b. Thu từ bán báo, quảng cáo, trao đổi, mua bán bản quyền nội dung;

c. Thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ và tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

          Điều 25. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí

1. Điều kiện đặt văn phòng đại diện:

a) Có trụ sở để đặt văn phòng đại diện ổn định từ 03 năm trở lên;

b) Trưởng, phó trưởng văn phòng đại diện phải có thẻ nhà báo được cấp tại cơ quan báo chí có văn phòng đại diện và không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm xin đặt văn phòng đại diện.

2. Phóng viên thường trú hoạt động độc lập phải có thẻ nhà báo được cấp tại cơ quan báo chí cử phóng viên thường trú và không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động trong thời hạn 01 năm tính đến khi cử phóng viên thường trú.  

 3. Cơ quan báo chí có đủ điều kiện và có nhu cầu đặt văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan báo chí đặt văn phòng đại diện. Hồ sơ đề nghị đặt văn phòng đại diện gồm:

a) Văn bản đề nghị được đặt văn phòng đại diện có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản báo chí;

b) Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động báo chí hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu;

c) Tài liệu chứng minh đáp ứng đủ điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này;

d) Danh sách nhân sự văn phòng đại diện;

đ) Sơ yếu lý lịch, bản sao Thẻ nhà báo của trưởng, phó trưởng văn phòng đại diện, phóng viên thường trú thuộc văn phòng đại diện có chứng thực của cơ quan báo chí hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu;

e) Văn bản quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của văn phòng đại diện.

4. Cơ quan báo chí chưa có văn phòng đại diện, có nhu cầu cử phóng viên thường trú hoạt động độc lập tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan báo chí cử phóng viên thường trú.

Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị cho phép cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí;

b) Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động báo chí hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu;

c) Sơ yếu lý lịch, bản sao Thẻ nhà báo của phóng viên thường trú có chứng thực của cơ quan báo chí hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu;

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có văn bản chấp thuận việc đặt văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú độc lập. Trường hợp không chấp thuận, phải nêu rõ lý do.

6. Khi có sự thay đổi về địa điểm, trưởng, phó trưởng văn phòng đại diện, phóng viên thường trú; đình chỉ, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, phóng viên thường trú, cơ quan báo chí thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú và Bộ Thông tin và Truyền thông trước 05 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.

7. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú chỉ được hoạt động tại địa phương khi được chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú.

8. Hoạt động của văn phòng đại diện, phóng viên thường trú phải đúng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm do cơ quan báo chí giao và tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, các quy định pháp luật khác.

9. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú ngừng hoạt động ngay sau khi cơ quan báo chí có văn phòng đại diện, phóng viên thường trú đã bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí hoặc thu hồi thẻ nhà báo đối với phóng viên thường trú độc lập theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Mục 3

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN BÁO CHÍ

Điều 26. Tiêu chuẩn lãnh đạo cơ quan báo chí

1. Lãnh đạo cơ quan báo chí gồm người đứng đầu cơ quan báo chí, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí.

2. Người đứng đầu cơ quan báo chí là tổng giám đốc, giám đốc; cấp phó của người đứng đầu là phó tổng giám đốc, phó giám đốc.

3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm:

a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

b) Có trình độ đại học trở lên;

c) Có trình độ lý luận chính trị cao cấp; có Thẻ nhà báo đang có hiệu lực do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, trừ trường hợp cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo;

Trường hợp phó tổng giám đốc, phó giám đốc cơ quan báo chí phụ trách kỹ thuật, tài chính, hành chính trị sự; tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc các cơ quan báo chí của trường đại học, viện nghiên cứu khoa học cơ bản chuyên ngành không cần tiêu chuẩn có thẻ nhà báo khi bổ nhiệm.

đ) Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động;

e) Tuổi đảm nhiệm chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu không quá tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động. Đối với cơ quan báo chí thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tuổi đảm nhiệm chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu có thể cao hơn tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động nhưng tối đa không quá 05 năm;

4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí không được đảm nhiệm các chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, tổng biên tập, phó tổng biên tập tại cơ quan báo chí khác.

Điều 27. Nhiệm vụ và quyền hạn người đứng đầu cơ quan báo chí

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của cơ quan báo chí.

2. Phê duyệt kết cấu nội dung ấn phẩm, chương trình phát thanh, truyền hình và chuyên trang của báo chí điện tử.

3. Chỉ đạo thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích và các quy định ghi trong giấy phép.

4. Quản lý nhân sự, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, phóng viên, nhân viên; quản lý tài sản, cơ sở vật chất của cơ quan báo chí.

5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, tổng biên tập, phó tổng biên tập sau khi có sự thống nhất ý kiến bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông.

6. Chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan báo chí trong phạm vi và quyền hạn của mình.   

7. Người đứng đầu có thể kiêm tổng biên tập của một hoặc một số ấn phẩm báo chí, kênh phát thanh, kênh truyền hình, báo chí điện tử của cơ quan báo chí mà mình đang công tác.

Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí

1. Thực hiện nhiệm vụ được người đứng đầu cơ quan báo chí phân công.

2. Chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

3. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của cơ quan báo chí theo sự phân công của người đứng đầu cơ quan báo chí.

          4. Cấp phó của người đứng đầu có thể kiêm tổng biên tập, phó tổng biên tập của một hoặc một số ấn phẩm báo chí, kênh phát thanh, kênh truyền hình, báo chí điện tử của cơ quan báo chí mà mình đang công tác.

Điều 29. Tiêu chuẩn của tổng biên tập, phó tổng biên tập

1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm tổng biên tập, phó tổng biên tập:

a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

b) Có trình độ đại học trở lên; có nghiệp vụ báo chí;

c) Có trình độ lý luận chính trị cao cấp, có thẻ nhà báo đang có hiệu lực do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, trừ trường hợp cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo;

Trường hợp tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí của các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học cơ bản chuyên ngành nếu chưa có thẻ nhà báo thì phải có học vị từ thạc sĩ chuyên ngành trở lên;

d) Đã từng giữ các chức vụ trưởng phòng, phó phòng; trưởng, phó ban hoạt động nghiệp vụ báo chí;

Đối với tạp chí nghiên cứu khoa học chuyên ngành nếu chưa giữ các chức vụ trưởng phòng, phó phòng; trưởng, phó ban hoạt động nghiệp vụ báo chí thì phải đã giữ các chức vụ trưởng, phó phòng, ban chuyên môn;

đ) Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động;

2. Tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí không được đảm nhiệm các chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, tổng biên tập, phó tổng biên tập tại cơ quan báo chí khác.

3. Tuổi đảm nhiệm chức danh tổng biên tập, phó tổng biên tập không quá tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động. Đối với cơ quan báo chí thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tuổi đảm nhiệm chức danh tổng biên tập, phó tổng biên tập có thể cao hơn tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động nhưng tối đa không quá 05 năm.

Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổng biên tập

1. Chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản và trước pháp luật về nội dung thông tin báo chí.

2. Xây dựng kết cấu nội dung ấn phẩm, nội dung kênh phát thanh, kênh truyền hình và chuyên trang của báo chí điện tử, trình người đứng đầu cơ quan báo chí phê duyệt.

3. Xây dựng kế hoạch, tổ chức sản xuất ấn phẩm của báo chí in; kênh  phát thanh, kênh truyền hình, nội dung các trang, chuyên trang của báo chí điện tử; tổ chức biên tập và quyết định đăng, phát các tác phẩm báo chí.

4. Điều hành, quản lý phóng viên, biên tập viên và nhân sự thuộc quyền.

5. Trực tiếp hoặc ủy quyền cho phó tổng biên tập ký duyệt ma két, nội dung sản phẩm báo chí trước khi đăng, phát.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ quan báo chí giao.

Điều 31. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó tổng biên tập

1. Thực hiện nhiệm vụ được tổng biên tập phân công.

2. Chịu trách nhiệm trước tổng biên tập, người đứng đầu cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản và trước pháp luật về nội dung thông tin báo chí trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

Mục 4

NHÀ BÁO

Điều 32. Nhà báo

Nhà báo là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam, có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 35, Điều 36 của Luật này và đã được cấp Thẻ nhà báo.

Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo

1. Nhà báo có các quyền sau đây:

a) Hoạt động báo chí trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ;

b) Khai thác và được cung cấp thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật; khi đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo;

c) Khước từ việc viết, biên soạn hoặc tham gia biên soạn tác phẩm báo chí trái với quy định của pháp luật;

d) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ báo chí; hưởng chế độ ưu tiên trong hoạt động báo chí theo quy định của Chính phủ;

đ) Được pháp luật bảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp. Không ai được đe doạ, uy hiếp tính mạng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phá huỷ, thu giữ phương tiện, tài liệu, cản trở nhà báo hoạt động nghề nghiệp đúng pháp luật.

2. Nhà báo có các nghĩa vụ sau:

a) Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân; phản ánh ý kiến, nguyện vọng chính đáng của nhân dân, góp phần thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân;

b) Bảo vệ quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện, tuyên truyền và bảo vệ nhân tố tích cực; đấu tranh phòng, chống các tư tưởng, hành vi sai phạm;

c) Thường xuyên học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chính trị, phẩm chất đạo đức và nghiệp vụ báo chí; không được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để sách nhiễu và làm việc vi phạm pháp luật;

d) Phải cải chính, xin lỗi trong trường hợp thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước tổng biên tập, người đứng đầu cơ quan báo chí về nội dung tác phẩm báo chí của mình và về những hành vi vi phạm pháp luật;

e) Tuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo.

Điều 34. Thẻ nhà báo

1. Thẻ nhà báo cấp cho những người có đủ tiêu chuẩn theo quy định để  hoạt động báo chí. Thẻ nhà báo là loại thẻ duy nhất được pháp luật công nhận trong hoạt động báo chí.

2. Thẻ nhà báo bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 57 của Luật này.

3.  Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan cấp, đổi và thu hồi thẻ nhà báo.

4. Hồ sơ, thủ tục cấp, đổi và thu hồi thẻ nhà báo do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

Điều 35. Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo

1. Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập các cơ quan báo chí, thông tấn.

2. Trưởng phòng (ban), phó trưởng phòng (ban) nghiệp vụ báo chí của các cơ quan báo chí, thông tấn.

3. Phóng viên, biên tập viên của các cơ quan báo chí, thông tấn.

4. Người quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh, truyền hình (trừ phim truyện) của các đơn vị được cấp phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước.

5. Những người thực hiện nghiệp vụ về nội dung thông tin ở các đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương có thời gian công tác liên tục từ 03 năm trở lên tính đến thời điểm xét cấp thẻ và có tham gia đóng bảo hiểm xã hội (trừ những trường hợp khác theo quy định pháp luật), là cộng tác viên thường xuyên của đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ít nhất 12 tác phẩm báo chí đã được phát sóng trên đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong 01 năm tính đến thời điểm xét cấp thẻ và được đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện, đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị cấp thẻ nhà báo.

6. Những người đã được cấp thẻ nhà báo nhưng được điều chuyển sang làm công việc khác vẫn tiếp tục có tác phẩm báo chí được sử dụng, được cơ quan báo chí xác nhận, được xét cấp thẻ nhà báo trong các trường hợp cụ thể sau:

a) Được điều động công tác tại các phòng (ban) không phải nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí;

b) Được điều chuyển sang làm công tác giảng dạy chuyên ngành báo chí tại các cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật giáo dục đại học;

c) Được điều chuyển sang làm cán bộ chuyên trách tại hội nhà báo các cấp, trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về báo chí.

Điều 36. Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo

1. Người công tác tại các cơ quan báo chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 35 Luật này được xét cấp thẻ nhà báo phải bảo đảm các điều kiện và tiêu chuẩn sau đây:

a) Tốt nghiệp đại học; trường hợp là người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo chí in, chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang báo chí điện tử bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên;

b) Có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ từ  03 năm trở lên tính đến thời điểm xét cấp thẻ và có tham gia đóng bảo hiểm xã hội (trừ những trường hợp khác theo quy định pháp luật);

c) Hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan báo chí phân công;

d) Không vi phạm quy định về phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp báo chí; không bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm xét cấp thẻ;

đ) Được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo.

2. Những trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 35 Luật này được xét cấp Thẻ nhà báo phải đảm bảo điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này. 

3. Các trường hợp sau đây không được xét cấp thẻ nhà báo:

a) Không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 35 Luật này;

b) Là đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Bị Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi thẻ nhà báo do vi phạm quy định của pháp luật mà thời gian thu hồi thẻ chưa quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định đến thời điểm xét cấp thẻ.

CHƯƠNG IV

HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Mục 1

THÔNG TIN TRÊN BÁO CHÍ

Điều 37. Cung cấp thông tin cho báo chí

1. Trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình, các cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm có quyền và nghĩa vụ cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp. Cơ quan báo chí phải sử dụng chuẩn xác nội dung thông tin được cung cấp và phải nêu rõ xuất xứ nguồn tin.

2. Đối với vụ án đang trong quá trình điều tra, truy tố, chưa xét xử và các vụ việc tiêu cực hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhưng chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, báo chí có quyền thông tin theo các nguồn tài liệu của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin; thông tin không được quy kết tội danh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 Luật này và phải nêu rõ là nguồn tin riêng của cơ quan báo chí, nhà báo.

3. Cơ quan báo chí và nhà báo có quyền và nghĩa vụ không tiết lộ người cung cấp thông tin nếu có hại cho người đó, trừ trường hợp có yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên cần thiết cho việc điều tra, xét xử tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

4. Chính phủ quy định cụ thể chế độ cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 38. Trả lời trên báo chí

1. Người đứng đầu cơ quan báo chí có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết vụ việc trả lời vấn đề mà công dân nêu ra trên báo chí; cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời trên báo chí.

2. Cơ quan, tổ chức, công dân có quyền yêu cầu cơ quan báo chí trả lời vấn đề mà cơ quan báo chí đã thông tin; cơ quan báo chí có trách nhiệm trả lời.

Điều 39. Họp báo

1. Cơ quan, tổ chức, công dân muốn họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ của ngày làm việc tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí:

a) Cơ quan, tổ chức của Trung ương thông báo cho Bộ  Thông tin và Truyền thông;

b) Cơ quan, tổ chức, công dân ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức họp báo.

2. Việc họp báo chỉ được tổ chức khi cơ quan quản lý nhà nước về báo chí chấp thuận bằng văn bản; trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về báo chí không có văn bản trả lời trong thời gian quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, công dân được tiến hành họp báo.

          Nội dung họp báo phải đúng với nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước về báo chí chấp thuận.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền không chấp thuận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc nội dung họp báo vi phạm Điều 10 Luật này.

Điều 40. Cải chính trên báo chí

1. Cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải đăng, phát lời cải chính, xin lỗi trên báo chí và thông báo cho tổ chức, cá nhân đó.

Đối với báo chí điện tử, ngoài việc đăng, phát lời cải chính, xin lỗi còn phải gỡ bỏ ngay thông tin sai sự thật đã đăng, phát.

2. Trường hợp cơ quan báo chí, tác giả tự phát hiện thông tin trên báo chí sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải cải chính, xin lỗi.

3. Khi có văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vụ việc mà báo chí đã đăng, phát, nếu nội dung thông tin trên báo chí sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì cơ quan báo chí phải đăng, phát phần nội dung kết luận đó và nội dung cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả.

4. Nội dung thông tin cải chính phải nêu rõ những thông tin nào sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín tổ chức; danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng, phát trong tác phẩm báo chí và nội dung thông tin được cải chính.

Lời xin lỗi của cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí được đăng, phát liền sau nội dung thông tin cải chính.

5. Thông tin cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả phải đăng, phát đúng vị trí, đúng chuyên mục, đúng số trang với cùng một kiểu, cỡ chữ (đối với báo chí in, báo chí điện tử), đúng chuyên mục, giờ phát sóng, số lần phát sóng (đối với báo nói, báo hình) mà báo chí đã đăng, phát thông tin.

6. Khi đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi, cơ quan báo chí phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:

a) Tiêu đề: "Thông tin cải chính, xin lỗi";

b) Tên tác phẩm báo chí, tên chuyên mục, số báo, ngày, tháng, năm đã đăng, phát phải cải chính.

7. Thời điểm đăng, phát cải chính, xin lỗi:

a) Đối với báo chí điện tử: Phải thực hiện đăng, phát cải chính, xin lỗi ngay khi nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm;

b) Đối với báo nói, báo hình, báo chí in: 02 ngày đối với báo ngày, báo nói, báo hình; trong số ra gần nhất đối với báo tuần, tạp chí, tính từ ngày cơ quan báo chí nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm. Đối với tạp chí xuất bản trên 30 ngày một kỳ thì tạp chí phải có văn bản trả lời ngay cho tổ chức, cá nhân và phải đăng trong số ra gần nhất;

c) Đối với thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng, ngoài việc cải chính, xin lỗi theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, trong thời hạn 05 ngày, tính từ ngày cơ quan báo chí nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm, cơ quan báo chí còn phải đăng, phát cải chính, xin lỗi trên 01 báo điện tử và 01 báo ngày do cơ quan báo chí lựa chọn, khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Cơ quan báo chí có thông tin phải cải chính chịu mọi chi phí về việc cải chính, xin lỗi.

Khi đăng, phát nội dung cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí khác, cơ quan báo chí đăng, phát không phải thực hiện quy định tại  khoản 5, điểm a khoản 6 Điều này.

Điều 41. Phản hồi thông tin

1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có căn cứ cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình hoặc gây hiểu lầm làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình thì có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại tòa án.

2. Cơ quan báo chí phải đăng ý kiến phản hồi của tổ chức, cá nhân. Thời điểm đăng, phát thực hiện theo quy định về đăng cải chính tại khoản 5 Điều 40 Luật này.

Trường hợp không nhất trí với ý kiến phản hồi của tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí vẫn phải đăng ý kiến phản hồi đó và có quyền thông tin tiếp làm rõ quan điểm của mình.

Sau ba lần đăng, phát ý kiến phản hồi của tổ chức, cá nhân và cơ quan báo chí mà không có sự nhất trí giữa hai bên thì cơ quan báo chí có quyền ngừng đăng, phát; cơ quan quản lý nhà nước có quyền yêu cầu cơ quan báo chí ngừng đăng, phát thông tin của đương sự.

3. Cơ quan báo chí có quyền không đăng, phát ý kiến phản hồi của tổ chức, cá nhân nếu ý kiến đó vi phạm pháp luật, xúc phạm đến uy tín, danh dự của cơ quan báo chí, của tác giả, đồng thời thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do  để tổ chức, cá nhân biết.

4. Khi đăng, phát ý kiến phản hồi, cơ quan báo chí phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:

a) Tên tổ chức, cá nhân phản hồi thông tin;

b) Tên tác phẩm báo chí, tên chuyên mục, số báo, ngày, tháng, năm đã đăng, phát bị phản hồi thông tin.

Điều 42. Quảng cáo trên báo chí

Báo chí được đăng, phát quảng cáo. Việc đăng, phát quảng cáo trên báo chí phải tuân thủ các quy định của luật này và quy định của pháp luật về quảng cáo.

Điều 43. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí

Cơ quan báo chí phải thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan khi đăng, phát tác phẩm báo chí.

Điều 44. Liên kết trong hoạt động báo chí

          1. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong hoạt động báo chí với cơ quan báo chí khác, pháp nhân, cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật.

         Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động liên kết trong lĩnh vực báo chí theo quy định của pháp luật.

          2. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong các lĩnh vực sau:

          a) Thiết kế, trình bày, in báo, quảng cáo, phát hành báo chí và nội dung thông tin quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều này;

b) Khai thác hoặc mua bản quyền về măng sét, nội dung các ấn phẩm báo chí thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, thể thao, giải trí, quảng cáo và thông tin kinh tế của báo chí nước ngoài để xuất bản tại Việt Nam;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép liên kết khai thác hoặc mua toàn bộ bản quyền về măng sét, nội dung các ấn phẩm báo chí hợp pháp của Việt Nam để xuất bản tại nước ngoài; 

d) Sản xuất chương trình, kênh phát thanh, kênh truyền hình thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, thể thao, giải trí, quảng cáo, an sinh xã hội;

đ) Sản xuất các sản phẩm báo chí in, báo chí điện tử thuộc các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, thể thao, giải trí, quảng cáo.

          3. Các chương trình thực hiện liên kết trong kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định của nhà nước và kênh thời sự - chính trị - tổng hợp không vượt quá 30% tổng thời lượng chương trình phát sóng lần 1 của kênh này.

          4. Việc liên kết các chương trình phát thanh, truyền hình giải trí, trò chơi truyền hình, truyền hình thực tế có bản quyền, kịch bản chương trình nước ngoài phải được Việt hóa, phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.

          5. Trường hợp cơ quan báo nói, báo hình có hoạt động liên kết sản xuất toàn bộ kênh phát thanh, kênh truyền hình thì tổng số kênh liên kết không vượt quá 30% tổng số kênh phát thanh, kênh truyền hình được cấp phép sản xuất.

          6. Nội dung các chương trình liên kết phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

          Điều 45. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí

Cơ quan báo chí phải ghi, thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

1. Trên trang nhất, bìa 1 (đối với báo chí in), trang chủ, các trang (đối với báo chí điện tử):

a) Tên sản phẩm báo chí;

b) Tên cơ quan báo chí, tên cơ quan chủ quản (ghi dưới tên báo chí); tên miền;

c) Số thứ tự của kỳ phát hành báo chí đối với báo chí in;

d) Ngày, tháng, năm phát hành;

2. Dưới chân trang cuối, bìa cuối, trang chủ:

a) Số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép;

b) Địa chỉ của cơ quan báo chí, số điện thoại, fax, email. Họ, tên người đứng đầu cơ quan báo chí, tổng biên tập;

c) Nơi in, khuôn khổ, số trang, kỳ hạn xuất bản, giá bán đối với báo chí in.

          3. Báo nói, báo hình phải thể hiện biểu tượng, nhạc hiệu.

Điều 46. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, báo chí điện tử

Đài phát thanh, truyền hình, báo chí điện tử có quyền sử dụng các biện pháp kỹ thuật bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, truyền hình, báo chí điện tử.

Mục 2

IN, PHÁT HÀNH BÁO CHÍ IN VÀ TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG

Điều 47. In báo chí

Cơ sở in báo, tạp chí có trách nhiệm thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận đã ký kết với cơ quan báo chí, bảo đảm thời gian phát hành báo chí.

Điều 48. Phát hành báo chí

1. Cơ quan báo chí thực hiện phát hành báo chí theo đúng quy định ghi trong giấy phép hoạt động báo chí.

Cơ quan báo chí được tổ chức phát hành hoặc uỷ thác cho tổ chức cá nhân phát hành.

2. Ngành Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phát hành các loại báo chí công ích qua mạng bưu chính công cộng theo quy định của Chính phủ và phát hành các loại báo chí khác theo hợp đồng ký kết với các cơ quan báo chí.

3. Trường hợp có quyết định thu hồi ấn phẩm báo chí thì cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí, các tổ chức, cá nhân tham gia phát hành báo chí, các tổ chức được phép xuất nhập khẩu báo chí có trách nhiệm thực hiện; các sở thông tin và truyền thông, công an cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Cơ quan báo chí, tổ chức phát hành báo chí có ấn phẩm bị thu hồi phải chịu toàn bộ chi phí cho việc thu hồi.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định giá cước tối đa với dịch vụ phát hành báo chí công ích qua mạng bưu chính công cộng.

Điều 49. Cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng

           1. Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phải bảo đảm truyền dẫn, phát sóng nguyên vẹn nội dung thông tin của cơ quan báo chí .

          2. Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình quảng bá có trách nhiệm bảo đảm thời gian, thời lượng, phạm vi tỏa sóng; chất lượng truyền dẫn, phát sóng các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu của quốc gia, địa phương.

         3. Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình trả tiền được áp dụng các biện pháp kỹ thuật bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, truyền hình để thu phí; nộp phí quyền cung cấp dịch vụ theo quy định pháp luật.

          4. Chính phủ quy định về hoạt động cung cấp dịch vụ, hoạt động truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình quảng bá; hoạt động truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình trả tiền.

Mục 3

LƯU CHIỂU BÁO CHÍ

Điều 50. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí cho Thư viện Quốc gia Việt Nam

1. Cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ lưu chiểu theo quy định sau đây:

a) Báo chí Trung ương và báo chí in tại Hà Nội phải nộp 05 bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở Trung ương chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành;

b) Báo chí in tại địa phương phải nộp 02 bản cho cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành và đồng thời nộp 05 bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở Trung ương qua hệ thống bưu điện;

c) Đài phát thanh, đài truyền hình có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ chương trình đã truyền dẫn, phát sóng trong thời gian 30 ngày kể từ ngày truyền dẫn, phát sóng để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước;

d) Cơ quan báo chí điện tử phải thực hiện chế độ lưu trữ nguyên vẹn nội dung thông tin đăng, phát trong thời gian 03 tháng kể từ ngày đăng, phát để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước.

2. Khi nộp báo chí lưu chiểu, cơ quan báo chí phải ghi rõ: Báo chí nộp lưu chiểu, số lượng phát hành, ngày, giờ nộp lưu chiểu, chữ ký của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được uỷ quyền.

Báo chí được phép in lại phải nộp lưu chiểu như in lần thứ nhất.

Báo chí nộp lưu chiểu qua bưu điện được ưu tiên chuyển nhanh nhất đến cơ quan nhận lưu chiểu. Thời gian nộp lưu chiểu căn cứ vào dấu bưu điện nơi chuyển đi.

3. Cơ quan báo chí in phải nộp 05 bản ấn phẩm báo chí in để lưu giữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc lưu chiểu điện tử đối với báo nói, báo hình và báo chí điện tử độc lập với cơ quan báo chí theo quy định của Chính phủ.

Điều 51. Đọc, kiểm tra báo chí lưu chiểu

1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức đọc, nghe, xem kiểm tra báo chí lưu chiểu; uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đọc, kiểm tra báo chí được nộp lưu chiểu tại địa phương.

 Trong trường hợp phát hiện báo chí vi phạm, Bộ Thông tin và Truyền thông, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của Điều 57 Luật này.

2. Bộ Tài chính quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem kiểm tra báo chí lưu chiểu.

Mục 4

HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Điều 52. Xuất, nhập khẩu báo chí in

1. Báo chí in xuất bản hợp pháp tại Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài.

2. Việc nhập khẩu báo chí in được thực hiện thông qua cơ sở xuất nhập khẩu báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép.

3. Cơ sở nhập khẩu báo chí in phải đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu với Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi nhập khẩu.

4. Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu báo chí in phải tổ chức kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo chí in mà mình nhập khẩu.

Điều 53. Hoạt động hợp tác của báo chí Việt Nam với nước ngoài

1. Cơ quan báo chí ở Việt Nam có quyền:

a) Phát hành, truyền dẫn, phát sóng các sản phẩm báo chí ra nước ngoài; ủy thác cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài in lại, truyền dẫn, phát sóng các sản phẩm báo chí ở nước ngoài;

b) Thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài;

c) Cử nhà báo hoạt động báo chí ở nước ngoài;

d) Thành lập văn phòng đại diện của cơ quan báo chí ở nước ngoài;

e) Hoạt động hợp tác với nước ngoài.

2. Cơ quan báo chí thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, phải đảm bảo các quy định:

a) Sản phẩm báo chí phát hành, truyền dẫn, phát sóng ở nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, phải có cùng nội dung với sản phẩm đã phát hành, truyền dẫn, phát sóng trong nước, không vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật này;

          b) Cơ quan báo chí thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông việc thành lập văn phòng đại diện, danh sách nhân sự của văn phòng đại diện trước 15 ngày, tính từ ngày thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài;

          c) Cơ quan báo chí hợp tác với nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan đến hoạt động hợp tác.

Điều 54. Hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

          1. Mọi hoạt động báo chí và hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan thông tấn, phát thanh, truyền hình, báo in, báo điện tử của nước ngoài (gọi chung là báo chí nước ngoài); của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ và các cơ quan khác của nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự ở Việt Nam (gọi chung là cơ quan đại diện nước ngoài) và cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ và các tổ chức nước ngoài khác tại Việt Nam (gọi chung là tổ chức nước ngoài) chỉ được phép tiến hành sau khi có sự chấp thuận của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Luật này và phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.

          2. Phóng viên nước ngoài không thường trú có nhu cầu hoạt động báo chí tại Việt Nam phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện, fax hoặc thư điện tử đến Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) đề nghị chấp thuận.

          Khi hoạt động báo chí tại Việt Nam, phóng viên nước ngoài không thường trú phải mang theo Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Ngoại giao cấp và hộ chiếu; phải hoạt động theo đúng mục đích và chương trình đã được ghi trong Giấy phép và theo sự hướng dẫn của cơ quan hướng dẫn phóng viên.

          3. Phóng viên nước ngoài đi theo đoàn khách nước ngoài

          a) Đối với các phóng viên nước ngoài đi theo đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc Bộ Ngoại giao để đưa tin về chuyến thăm, cơ quan chủ quản Việt Nam có trách nhiệm làm các thủ tục nhập - xuất cảnh cần thiết và thông báo cho Bộ Ngoại giao biết để phối hợp. Phóng viên nước ngoài được phép đưa tin các hoạt động theo chương trình chính thức của đoàn khách nước ngoài;

          b) Đối với phóng viên nước ngoài đi theo đoàn khách nước ngoài theo lời mời của các cơ quan khác của Việt Nam để đưa tin về chuyến thăm, cơ quan chủ quản Việt Nam cần làm thủ tục với Bộ Ngoại giao như đối với phóng viên không thường trú và hoạt động dưới sự hướng dẫn của Bộ Ngoại giao hoặc một cơ quan được Bộ Ngoại giao chấp thuận.

          4. Cơ quan báo chí nước ngoài có nhu cầu lập Văn phòng thường trú tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị lập Văn phòng thường trú trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để xin thành lập.

          Văn phòng thường trú được phép đặt trụ sở tại Hà Nội hoặc một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến sẽ đặt Văn phòng thường trú.

          Văn phòng thường trú được phép cử phóng viên thường trú tại địa phương khác với nơi đặt trụ sở Văn phòng thường trú sau khi được sự đồng ý của Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Văn phòng thường trú đề nghị cử phóng viên thường trú. Văn phòng thường trú chịu trách nhiệm về hoạt động của phóng viên thường trú tại các địa phương.

          5. Cơ quan báo chí nước ngoài có nhu cầu cử phóng viên thường trú gửi 01 bộ hồ sơ  trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đề nghị chấp thuận

          Phóng viên thường trú được phép kiêm nhiệm làm phóng viên thường trú cho Văn phòng thường trú của một cơ quan báo chí nước ngoài khác tại Việt Nam. Báo chí nước ngoài được phép cử phóng viên thường trú của mình ở một nước khác kiêm nhiệm làm phóng viên thường trú tại Việt Nam.

          6. Phóng viên thường trú được Bộ Ngoại giao cấp Thẻ phóng viên nước ngoài, có giá trị không quá 12 tháng, phù hợp với thời hạn thị thực nhập - xuất cảnh của phóng viên.

          Phóng viên thường trú gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Ngoại giao đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài.

          7. Hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên thường trú

          a) Đối với các yêu cầu phỏng vấn lãnh đạo cấp cao của Việt Nam, Văn phòng thường trú gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện hoặc fax đến Bộ Ngoại giao đề nghị chấp thuận;

          b) Đối với các yêu cầu tiếp xúc, phỏng vấn lãnh đạo các Bộ, ban, ngành của Việt Nam, Văn phòng thường trú gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện hoặc fax đến các Bộ, ban, ngành liên quan đề nghị chấp thuận, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao;

          c) Đối với các hoạt động thông tin, báo chí tại địa phương của Việt Nam, Văn phòng thường trú gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện hoặc fax đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị chấp thuận, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao.

          8. Văn phòng thường trú được phép thuê trợ lý báo chí, thuê cộng tác viên để hỗ trợ các hoạt động của Văn phòng thường trú, phóng viên thường trú.

          Khi có nhu cầu thuê trợ lý báo chí, cộng tác viên, Văn phòng thường trú gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Ngoại giao đề nghị chấp thuận.

          9. Nhập - xuất phương tiện, trang thiết bị của báo chí nước ngoài

          a) Báo chí nước ngoài được phép tạm nhập tái xuất miễn thuế có thời hạn đối với các phương tiện cần thiết để phục vụ các hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam như máy ảnh, máy quay hình, máy ghi âm và các trang thiết bị khác theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam;

          b) Báo chí nước ngoài được phép nhập - xuất, lắp đặt, sử dụng các phương tiện thu phát tin, hình trực tiếp qua vệ tinh; phát hình đi quốc tế qua mạng lưới viễn thông quốc gia theo các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.

          10. Họp báo

          a) Khi có nhu cầu tổ chức họp báo tại Hà Nội, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Thông tin và Truyền thông ít nhất 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo. Đối với cơ quan đại diện nước ngoài, văn bản đề nghị đồng gửi Bộ Ngoại giao để thông báo;

          b) Khi có nhu cầu tổ chức họp báo tại các địa phương khác của Việt Nam, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài phải có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo;

          c) Họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc Bộ Ngoại giao được thực hiện theo chương trình chính thức của đoàn. Cơ quan chủ quản đón đoàn có trách nhiệm thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông biết ít nhất 01 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo để phối hợp;

          d) Đối với họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan nhà nước khác của Việt Nam, cơ quan chủ quản đón đoàn phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo;

          đ) Thủ tục cho phép tổ chức họp báo thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

          e) Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền không chấp thuận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy có dấu hiệu vi phạm luật pháp Việt Nam;

          f. Đối với những trường hợp họp báo khẩn cấp, sau khi có đề nghị của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài, các cơ quan chức năng của Việt Nam sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.

          11. Việc xuất bản đặc san, bản tin của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật này.

          12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này do Chính phủ quy định.

CHƯƠNG V

KHEN THƯỞNG, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
            TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Điều 55. Khen thưởng trong lĩnh vực báo chí

Cơ quan báo chí, nhà báo, tổ chức và công dân có thành tích và cống hiến trong hoạt động báo chí thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 56. Thanh tra báo chí

Thanh tra báo chí là thanh tra chuyên ngành về báo chí.

          Tổ chức và hoạt động của thanh tra báo chí được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 57. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực báo chí

1. Cơ quan báo chí, tổ chức, tham gia hoạt động báo chí vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo, phạt tiền và bị áp dụng biện pháp thu hồi, tịch thu ấn phẩm, băng đĩa ghi âm, ghi hình; đình bản tạm thời hoặc thu hồi giấy phép trong hoạt động báo chí theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương, sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình, chuyên trang của báo chí điện tử và cơ quan, tổ chức bị thu hồi giấy phép xuất bản đặc san, bản tin khi đăng, phát thông tin vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người đứng đầu cơ quan chủ quản, người được cử trực tiếp theo dõi, chỉ đạo cơ quan báo chí, tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc cơ quan báo chí, tổng biên tập, phó tổng biên tập, nhà báo, tác giả tác phẩm báo chí và các cá nhân khác có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, thu hồi thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 4 Điều này, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Người được cấp thẻ nhà báo bị thu hồi thẻ nhà báo trong các trường hợp:

a) Bị cơ quan tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can;

b) Bị cấp có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc bị khiển trách hai (02) lần liên tục trong hai (02) năm;

c) Vi phạm các quy định về đạo đức nghề báo, hoạt động nghiệp vụ báo chí, thông tin trên báo chí, sử dụng Thẻ nhà báo không đúng mục đích gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Thôi việc hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc tại cơ quan, đơn vị.

5. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực báo chí thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

6. Trường hợp cơ quan báo chí, nhà báo, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động báo chí vi phạm gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác, thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều này còn phải công khai xin lỗi, cải chính trên báo chí, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 58. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày .....  tháng .....  năm 20....

2. Luật này thay thế Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999.

Điều 59. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ     thông qua ngày       tháng     năm 2016.    

                                                CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

                                                            Nguyễn Sinh Hùng

Lĩnh vực liên quan

Phiên bản 1

Báo cáo thẩm định

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Báo cáo thẩm tra dự án Luật Báo chí (sđ)

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Báo cáo tổng kết thi hành Luật Báo chí

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Báo cáo tiếp thu ý kiến các Cơ quan

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Thuyết minh Dự thảo Luật Báo chí (sđ) 10.2015

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Báo cáo tiếp thu ý kiến thẩm định

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Dự thảo Luật Báo chí (sửa đổi) 10.2015

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Báo cáo tiếp thu ý kiến thẩm tra của UBVHGD

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Báo cáo nghiên cứu nước ngoài

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Báo cáo về kết quả giám sát về báo chí của UBVHGD

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Báo cáo tổng hợp ý kiến các Cơ quan

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Tờ trình Dự thảo Luật Báo chí 10.2015

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Báo cáo tiếp thu ý kiến của UBTVQH

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Báo cáo đánh giá tác động

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Phụ lục báo cáo đánh giá tác động

Ngày nhập

02/11/2015

Đã xem

306 lượt xem

Thông tin tài liệu

Số lượng file 15

Cơ quan soạn thảo Bộ Thông tin và Truyền thông

Loại tài liệu Luật

Đăng nhập để theo dõi dự thảo

Ý kiến của VCCI

  • Hiện tại, VCCI chưa có ý kiến về văn bản này. Vui lòng đăng ký theo dõi dự thảo để nhận thông tin khi VCCI có ý kiến.

Ý kiến về dự thảo ( 0 ý kiến )

Văn bản vui lòng gửi tới địa chỉ ( có thể gửi qua fax hoắc email):
Ban pháp chế VCCI - số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024 3577 0632 / 024 3577 2002 - số máy lẻ : 355. Fax: 024 3577 1459.
Email: xdphapluat@vcci.com.vn / xdphapluat.vcci@gmail.com