Dự thảo Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư (bản trình Bộ Tư pháp thẩm định)

Ngày đăng: 08:48 25-05-2015 | 783 lượt xem

Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trạng thái

Đã xong

Đối tượng chịu tác động

N/A,

Phạm vi điều chỉnh

Tóm lược dự thảo

DỰ THẢO

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật đầu tư

_________

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật đầu tư và các biện pháp thi hành một số điều của Luật này.

2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

3. Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài là cổng thông tin điện tử để nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư qua mạng điện tử; truy cập thông tin về hoạt động đầu tư kinh doanh; đăng tải và cập nhật chính sách, quy trình, thủ tục đầu tư kinh doanh và tình hình hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

2. Cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư là cơ quan có thẩm quyền áp dụng ưu đãi về thuế, ưu đãi về sử dụng đất và ưu đãi kháctheo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh là cơ quan thực hiện việc cấp giấy phép và văn bản khác quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

4. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản là cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, tùy từng trường hợp, là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan trước ngày Luật đầu tư có hiệu lực thi hành.

6. Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để thực hiện hoạt dộng đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định Phụ lục 4 Luật đầu tư.

7. Điều ước quốc tế về đầu tư là điều ước mà Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam đối với hoạt động đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên của điều ước đó, gồm:

a) Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký ngày 07 tháng 11 năm 2006 và các cam kết liên quan của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Tổ chức thương mại thế giới;

b) Các hiệp định song phương về khuyến khích và bảo hộ đầu tư;

c) Các hiệp định thương mại tự do và các thỏa thuận hội nhập kinh tế khu vực khác;

d) Các điều ước quốc tế khác có quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

8. Giấy chứng nhận đầu tư là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật đầu tư năm 2005.

9. Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh (áp dụng đối với nhà đầu tư thực hiện hợp đồng BCC),Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà đầu tư trước ngày Luật đầu tư năm 2005 có hiệu lực thi hành.

10. Giấy phép thành lập, quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận thành lập) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà đầu tư để thành lập tổ chức kinh tế.

11. Hồ sơ dự án đầu tư là hồ sơ do nhà đầu tư lập để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và Nghị định này.

12. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ thành phần, số lượng, được kê khai đầy đủ, chính xác và có hiệu lực giá trị pháp lý theo quy định của Luật đầu tư, Nghị định này và pháp luật có liên quan.

13. Luật đầu tư là Luật số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015

14. Luật đầu tư năm 2005 là Luật số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 đến ngày 30 tháng 6 năm 2015.

15. Vốn đầu tư của dự án là vốn góp của nhà đầu tư và vốn do nhà đầu tư huy động theo tiến độ để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định của nhà đầu tư.

16. Vùng nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn.

Lĩnh vực liên quan

Phiên bản 1

Dự thảo Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư (bản trình Bộ Tư pháp thẩm định)

Ngày nhập

25/05/2015

Đã xem

783 lượt xem

Dự thảo Tờ trình Chính phủ Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư

Ngày nhập

25/05/2015

Đã xem

783 lượt xem

Thông tin tài liệu

Số lượng file 2

Cơ quan soạn thảo Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Loại tài liệu Nghị định

Đăng nhập để theo dõi dự thảo

Ý kiến của VCCI

  • Hiện tại, VCCI chưa có ý kiến về văn bản này. Vui lòng đăng ký theo dõi dự thảo để nhận thông tin khi VCCI có ý kiến.

Ý kiến về dự thảo ( 0 ý kiến )

Văn bản vui lòng gửi tới địa chỉ ( có thể gửi qua fax hoắc email):
Ban pháp chế VCCI - số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 024 3577 0632 / 024 3577 2002 - số máy lẻ : 355. Fax: 024 3577 1459.
Email: xdphapluat@vcci.com.vn / xdphapluat.vcci@gmail.com